ĐIỀU LỆ
CÔNG TY CỔ PHẦN TU BỔ DI TÍCH VÀ THIẾT Bị VĂN HÓA TRUNG ƯƠNG
Công ty Cổ phần Tu bổ di tích và Thiết bị văn hoá Trung ương được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước. Sau hơn 3 năm đăng ký kinh doanh và hoạt động theo bản Điều lệ lần đầu, Công ty đã trở thành Công ty đại chúng và lưu ký chứng khoán tập trung tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán.
Chúng tôi, những cổ đông dự Đại hội cổ đông thường niên ngày 22 tháng 4 năm 2010 đã nhất trí hoàn thiện, thông qua và cam kết thực hiện những quy định tại Điều lệ này.
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
I. CÁC ĐỊNH NGHĨA
Trừ trường hợp các điều khoản hoặc ngữ cảnh của Điều lệ này quy định khác đi, những thuật ngữ sau đây sẽ có nghĩa như được quy định dưới đây:
- Luật Doanh nghiệp có nghĩa là Luật Doanh nghiệp được Quốc hội Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005;
- Luật Chứng khoán có nghĩa là Luật Chứng khoán được Quốc hội Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006;
- Công ty có nghĩa là Công ty Cổ phần Tu bổ di tích và Thiết bị văn hóa Trung Ương, được quy định chi tiết tại Điều 1 của Điều lệ;
- Điều lệ có nghĩa là bản Điều lệ này, có thể được sửa đổi, bổ sung tuỳ từng thời điểm theo quy định tại Điều lệ này;
- Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh có nghĩa là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Cơ quan Có thẩm quyền cấp cho Công ty;
- Cơ quan Đăng ký kinh doanh Có thẩm quyền có nghĩa là Phòng Đăng ký Kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội. Tuỳ từng thời điểm hay theo quy định của pháp luật, Cơ quan Có thẩm quyền có thể là một cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền cấp phép và quản lý việc thành lập, gia hạn, hoạt động của Công ty;
- Đại Hội đồng Cổ đông hoặc Đại Hội đồng có nghĩa là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty hoạt động theo Điều lệ này và Pháp luật;
- Hội đồng hoặc Hội đồng Quản trị là cơ quan quản lý Công ty có quyền hạn và trách nhiệm theo quy định tại Điều lệ này;
- Thành viên Hội đồng có nghĩa là thành viên của Hội đồng Quản trị;
- Ban Kiểm soát có nghĩa là Ban Kiểm soát của Công ty, có quyền hạn và trách nhiệm quy định trong Điều lệ này và hoạt động theo Pháp luật và Điều lệ này;
- Ban Điều hành có nghĩa là Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc phụ trách chuyên môn, Kế toán trưởng và các cán bộ khác được Hội đồng Quản trị chỉ định làm cán bộ quản lý của Công ty;
- Cổ đông có nghĩa là tổ chức hoặc cá nhân sở hữu một hoặc một số Cổ phần của Công ty và ghi tên trong Sổ Đăng ký Cổ đông với tư cách là người sở hữu Cổ phiếu;
- Cổ đông 5% có nghĩa là Cổ đông sở hữu từ 5% số Cổ phần phổ thông trở lên trong thời hạn liên tục ít nhất 6 tháng;
- Cổ phần có nghĩa là phần vốn có giá trị bằng nhau tạo thành Vốn Điều lệ của Công ty;
- Cổ phiếu có nghĩa là chứng chỉ do Công ty phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu Cổ phần của Cổ đông;
- Trái phiếu có nghĩa là chứng chỉ do Công ty phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận nghĩa vụ trả nợ của Công ty đối với người sở hữu trái phiếu;
- Lợi nhuận có nghĩa là tiền lãi còn lại của Công ty sau khi đã trừ đi nghĩa vụ thuế, các nghĩa vụ tài chính khác và các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty;
- Cổ tức có nghĩa là số tiền hàng năm được trích từ lợi nhuận của Công ty để trả cho mỗi Cổ phần;
- Vốn Điều lệ có nghĩa là số vốn do tất cả các Cổ đông góp và được quy định cụ thể tại Điều lệ này;
- Sổ Biên bản có nghĩa là sổ để lưu giữ tất cả các biên bản của các cuộc họp Đại hội đồng và cuộc họp của Hội đồng quản trị;
- Việt Nam có nghĩa là nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
- Pháp luật có nghĩa là các luật, nghị định, quyết định, thông tư, quy định và các văn bản có hiệu lực pháp lý khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và được áp dụng đối với Công ty;
- VNĐ hoặc Đồng Việt Nam có nghĩa là loại tiền tệ hợp pháp của Việt Nam.
- Người quản lý/Chức vụ quản lý trong Công ty bao gồm những người giữ chức vụ Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Trưởng phòng, Kế toán trưởng, Giám đốc Chi nhánh, Trưởng Văn phòng đại diện, Giám đốc công ty con của Công ty do Hội đồng Quản trị bổ nhiệm hoặc phê chuẩn việc bổ nhiệm.
- Trong Điều lệ này, bất kỳ một tham chiếu nào tới bất kỳ một điều khoản hoặc văn bản nào sẽ bao gồm cả những sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế những điều khoản hoặc văn bản đó;
- Các tiêu đề trong Điều lệ chỉ để tiện theo dõi và không ảnh hưởng đến ý nghĩa của các điều khoản của Điều lệ này;
- Các từ hoặc thuật ngữ đã được định nghĩa trong Luật Doanh nghiệp (nếu không có mâu thuẫn với chủ thể hoặc ngữ cảnh) sẽ có nghĩa tương tự trong Điều lệ này.
II. THAM CHIẾU
CHƯƠNG I - QUY ĐỊNH CHUNG
ĐIỀU 1: TÊN GỌI, TRỤ SỞ, HÌNH THỨC VÀ CON DẤU CỦA CÔNG TY
1.1. Tên gọi của Công ty
Tên tiếng Việt của Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TU BỔ DI TÍCH VÀ THIẾT BỊ VĂN HÓA TRUNG ƯƠNG
Tên giao dịch bằng tiếng Anh: Vietnam Joint Stock Company for Restoration of Monuments and Cultural Equipments
Tên viết tắt: VINAREMON.,JSC
Mã chứng khoán REM
1.2. Trụ sở Công ty
Địa chỉ: Số 489 đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Nam, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
Điện thoại: (04) 38544314 / 38548717/ 38542851/ 5522335
Fax: (04) 38542851
Email: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.
Website: http://vinaremon.com.vn
1.3. Hình thức Công ty
Công ty được thành lập dưới hình thức một công ty cổ phần hoạt động theo quy định của Pháp luật và theo Điều lệ này. Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh, có con dấu riêng, độc lập về tài chính, có tài khoản riêng mở tại ngân hàng trong và ngoài nước theo quy định của Pháp luật.
1.4. Con dấu
Công ty có con dấu riêng. Con dấu của Công ty phải được lưu giữ và bảo quản tại trụ sở chính của Công ty. Hình thức và nội dung của con dấu, điều kiện làm con dấu và chế độ sử dụng con dấu thực hiện theo quy định của pháp luật;
Con dấu là tài sản của Công ty. Người đại diện theo pháp luật của Công ty phải chịu trách nhiệm quản lý sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật.
1.5. Công ty con, chi nhánh
Tại thời điểm thông qua bản Điều lệ này, Công ty có các Chi nhánh sau đây:
a) Chi nhánh Miền Nam:
Địa chỉ: 196/12 Đường Cộng Hoà, Phường 12, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh.
Điện thoại: (08) 38111323
Fax: (08) 38111596
b) Chi nhánh Miền Trung:
Địa chỉ: đường Tản Đà, phường Hương Sơ, thành phố Huế
Điện thoại: (054) 3526012
Fax: (054) 3526012
Trong quá trình hoạt động, căn cứ vào nhu cầu phát triển, Công ty có thể thành lập, giải thể các công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và ngoài nước theo quy định của Pháp luật.
ĐIỀU 2: MỤC TIÊU VÀ NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
2.1. Mục tiêu, chiến lược, tầm nhìn
a) Mục tiêu của Công ty là: Phát triển sản xuất – kinh doanh tăng tích luỹ của Công ty; tăng lợi nhuận cho Cổ đông, thu nhập pcho người lao động và việc làm cho xã hội, góp phần thiết thực vào việc bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hoá và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước;
b) Chiến lược hoạt động của Công ty là: Hiệu quả kinh tế - xã hội và phát triển bền vững
c) Tầm nhìn của Công ty là: Nhà tu bổ di tích hàng đầu Việt Nam và Đông Nam Á
2.2.Ngành nghề kinh doanh
Vào thời điểm thông qua Điều lệ này, ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm:
|
Ngành, nghề |
|
Khi cần thiết, Hội đồng quản trị công ty quyết định việc chuyển hay mở rộng các ngành nghề kinh doanh của Công ty phù hợp với qui định của pháp luật.
ĐIỀU 3: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG TY
3.1. Quyền của Công ty
Trong Điều lệ này, Công ty có các quyền sau:
a. Tự chủ kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh, đầu tư; chủ động mở rộng quy mô và ngành, nghề kinh doanh; được Nhà nước khuyến khích, ưu đãi và tạo điều kiện thuận lợi tham gia sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;
- Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn;
- Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng;
- Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu;
- Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh;
- Chủ động ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh;
- Tự chủ quyết định các công việc kinh doanh và quan hệ nội bộ;
- Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp;
- Từ chối mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định;
- Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo;
- Trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật;
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
3.2. Nghĩa vụ của Công ty
Trong Điều lệ này, Công ty có các nghĩa vụ sau:
- Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán;
- Đăng ký mã số thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;
- Bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm;
- Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hoá, dịch vụ theo tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố;
- Thực hiện chế độ thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê; định kỳ báo cáo đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp, tình hình tài chính của doanh nghiệp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo mẫu quy định; khi phát hiện các thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó;
- Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh;
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 4: VỐN ĐIỀU LỆ
Vốn điều lệ Công ty: 11.486.000.000
(Mười một tỷ bốn trăm tám mươi sáu triệu đồng chẵn)
- Tổng số cổ phần: 1.148.600 cổ phần
- Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng/cổ phần
- Loại cổ phần: Cổ phần phổ thông.
ĐIỀU 5: CƠ CẤU VÀ PHƯƠNG THỨC HUY ĐỘNG VỐN
5.1. Tỷ lệ góp vốn của các cổ đông Công ty
Tỷ lệ góp vốn của các cổ đông được lưu trữ tại sổ đăng ký cổ đông của công ty. Danh sách các cổ đông và tỷ lệ góp vốn được đính kèm theo bản điều lệ này và có thể thay đổi theo quy định về quản lý cổ đông và chuyển nhượng cổ phần của công ty. Tại thời điểm thông qua bản Điều lệ này, cơ cấu vốn điều lệ của Công ty theo sở hữu gồm:
- Vốn thuộc sở hữu Nhà nước do SCIC quản lý là 2.817.000.000 đồng, chiếm 24,53%
- Vốn thuộc sở hữu khác của cổ đông trong và ngoài Công ty là 8.669.000.000 đồng, chiếm 75,47%.
5.2. Hình thức góp vốn
Vốn điều lệ công ty có thể được góp bằng tiền, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác.
ĐIỀU 6: TĂNG, GIẢM VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐIỀU LỆ
Việc tăng giảm Vốn Điều lệ phải tuân theo các quy định của Pháp luật. Trước khi thực hiện điều chỉnh tăng, giảm Vốn Điều lệ, Công ty phải thực hiện quyết toán thuế và kiểm toán báo cáo tài chính theo quy định của Pháp luật. Hội đồng Quản trị xây dựng phương án điều chỉnh tăng, giảm Vốn Điều lệ để trình Đại Hội đồng cổ đông phê duyệt.
6.1. Sử dụng Vốn Điều lệ
Vốn Điều lệ sẽ được sử dụng vì mục đích kinh doanh của Công ty và vì các mục đích khác được Đại Hội đồng cổ đông phê duyệt, hoặc trong trường hợp thích hợp, sẽ có thể được Hội đồng Quản trị phê chuẩn theo quy định của Pháp luật.
6.2. Vốn khác
Hội đồng Quản trị được quyền quyết định việc vay vốn, huy động vốn từ những nguồn khác ngoài Vốn Điều lệ. Việc huy động vốn vay thông qua hình thức phát hành Trái phiếu theo quy định của pháp luật và quy định tại Điều lệ này.
ĐIỀU 7: CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP
Công ty CP Tu bổ di tích và thiết bị văn hóa Trung ương là doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa từ tháng 3 năm 2007. Tính đến thời điểm ban hành Điều lệ này, mọi quy định liên quan đến cổ đông sáng lập và cổ phần của cổ đông sáng lập không còn hiệu lực.
ĐIỀU 8: CÁC LOẠI CỔ PHẦN
Tại thời điểm thông qua bản Điều lệ này, toàn bộ số cổ phần Công ty là cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông;
ĐIỀU 9: CỔ PHIẾU
9.1 Cổ phiếu là chứng chỉ do Công ty phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của Công ty. Toàn bộ cổ phiếu Công ty là cổ phiếu ghi tên. Cổ phiếu phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
- Tên, địa chỉ trụ sở chính của Công ty;
- Số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Số lượng cổ phần và loại cổ phần;
- Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu;
- Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh của cổ đông là tổ chức đối với cổ phiếu có ghi tên;
- Tóm tắt về thủ tục chuyển nhượng cổ phần;
- Chữ ký mẫu của người đại diện theo pháp luật và dấu của Công ty;
- Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của Công ty và ngày phát hành cổ phiếu;
9.2 Trường hợp có sai sót trong nội dung và hình thức cổ phiếu do Công ty phát hành thì quyền và lợi ích của người sở hữu nó không bị ảnh hưởng. Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc công ty phải liên đới chịu trách nhiệm về thiệt hại do những sai sót đó gây ra đối với Công ty.
9.3 Trường hợp cổ phiếu bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu huỷ dưới hình thức khác thì cổ đông được Công ty cấp lại cổ phiếu theo đề nghị của cổ đông đó.
Đề nghị của cổ đông phải có cam đoan về các nội dung sau đây:
- Cổ phiếu thực sự đã bị mất, bị cháy hoặc bị tiêu huỷ dưới hình thức khác; trường hợp bị mất thì cam đoan thêm rằng đã tiến hành tìm kiếm hết mức và nếu tìm lại được sẽ đem trả công ty để tiêu huỷ;
- Chịu trách nhiệm về những tranh chấp phát sinh từ việc cấp lại cổ phiếu mới.
Đối với cổ phiếu có giá trị danh nghĩa trên mười (10) triệu đồng Việt Nam, trước khi tiếp nhận đề nghị cấp cổ phiếu mới, người đại diện theo pháp luật của Công ty có thể yêu cầu chủ sở hữu cổ phiếu đăng thông báo về việc cổ phiếu bị mất, bị cháy hoặc bị tiêu huỷ dưới hình thức khác và sau mười lăm (15) ngày, kể từ ngày đăng thông báo sẽ đề nghị công ty cấp cổ phiếu mới.
ĐIỀU 10: SỔ ĐĂNG KÝ CỔ ĐÔNG
10.1 Công ty lập và lưu giữ Sổ Đăng ký Cổ đông kể từ thời điểm cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Sổ đăng ký Cổ đông phải có nội dung sau:
- Tên, địa chỉ trụ sở chính của Công ty;
- Tổng số Cổ phần được quyền chào bán, loại Cổ phần được quyền chào bán và số Cổ phần được quyền chào bán của từng loại;
- Tổng số Cổ phần đã bán của từng loại và giá trị vốn Cổ phần đã góp;
- Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số Đăng ký kinh doanh đối với Cổ đông là tổ chức;
- Số lượng Cổ phần từng loại của mỗi Cổ đông, ngày đăng ký Cổ phần.
10.2 Sổ đăng ký cổ đông được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty hoặc Trung tâm đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán. Cổ đông có quyền kiểm tra, tra cứu hoặc trích lục, sao chép nội dung sổ đăng ký cổ đông trong giờ làm việc của công ty hoặc Trung tâm đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán;
10.3 Cổ đông sở hữu từ 5% tổng số cổ phần trở lên phải được đăng ký với cơ quan Đăng ký kinh doanh có thẩm quyền trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày có được tỷ lệ sở hữu đó. Việc công bố thông tin thay đổi sở hữu của cổ đông nắm giữ từ 5% tổng số cổ phần trở lên theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
ĐIỀU 11: QUYỀN CỦA CỔ ĐÔNG PHỔ THÔNG
11.1 Tham dự và phát biểu trong các Đại hội cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện được uỷ quyền; mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết;
11.2 Được nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;
11.3 Được ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty;
11.4 Được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông khác và cho người không phải là cổ đông theo quy định của pháp luật;
11.5 Xem xét, tra cứu và trích lục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền biểu quyết và yêu cầu sửa đổi các thông tin không chính xác;
11.6 Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, Sổ biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông;
11.7 Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với số cổ phần góp vốn vào công ty;
11.8 Các quyền khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và bản Điều lệ này;
ĐIỀU 12: NGHĨA VỤ CỦA CỔ ĐÔNG PHỔ THÔNG
12.1 Thanh toán đủ số tiền cổ phần cam kết mua trong thời hạn quy định và cung cấp thông tin, địa chỉ trung thực, chính xác khi đăng ký mua cổ phần hoặc đăng ký chuyển nhượng/nhận chuyển nhượng hoặc khi có sự thay đổi thông tin, địa chỉ liên lạc của cổ đông; chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
Cổ đông phổ thông không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần. Trường hợp có cổ đông rút một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần đã góp trái với quy định tại khoản này thì thành viên Hội đồng quản trị và người đại diện theo pháp luật của công ty phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị cổ phần đã bị rút.
12.2 Tuân thủ Điều lệ và Quy chế quản lý nội bộ công ty;
12.3 Chấp hành quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị;
12.4 Phải chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh Công ty dưới mọi hình thức để thực hiện một trong các hành vi sau đây:
- Vi phạm pháp luật;
- Tiến hành kinh doanh và các giao dịch khác để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;
- Thanh toán các khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy ra đối với Công ty.
12.5 Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và bản Điều lệ này.
ĐIỀU 13: QUYỀN CỦA CỔ ĐÔNG NẮM GIỮ 5% CỔ PHẦN TRỞ LÊN
Cổ đông hoặc nhóm cổ đông nắm giữ từ 5% trở lên số cổ phần của Công ty trong thời gian liên lục 6 tháng có các quyền sau đây:
13.1 Đề cử người để bầu vào Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát:
- Các cổ đông phổ thông tự nguyện tập hợp thành nhóm thỏa mãn các điều kiện quy định để đề cử người vào Hội đồng Quản trị và Ban kiểm soát phải thông báo về việc họp nhóm cho các Cổ đông dự họp biết chậm nhất ngay khi khai mạc Đại hội đồng cổ đông;
- Căn cứ số lượng thành viên Hội đồng Quản trị và Ban kiểm soát, cổ đông hoặc nhóm cổ đông 5% được quyền đề cử một hoặc một số người làm ứng cử viên Hội đồng Quản trị và Ban kiểm soát theo quy định tại Điều 40, Điều 48 Điều lệ này. Trường hợp số ứng cử viên được Cổ đông hoặc nhóm Cổ đông đề cử thấp hơn số ứng cử viên mà họ được quyền đề cử thì số ứng cử viên còn lại do Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát và các cổ đông khác đề cử.
13.2 Xem xét và trích lục sổ biên bản và các nghị quyết của Hội đồng Quản trị, báo cáo Tài chính giữa năm và hằng năm theo mẫu của hệ thống Kế toán Việt Nam và các báo cáo của Ban Kiểm soát;
13.3 Yêu cầu triệu tập Đại Hội đồng khi:
- Hội đồng Quản trị vi phạm nghiêm trọng quyền của Cổ đông, nghĩa vụ của người quản lý hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quyền được giao;
- Nhiệm kỳ của Hội đồng Quản trị đã vượt quá sáu tháng mà Hội đồng Quản trị mới chưa được bầu thay thế;
- Có dấu hiệu bất thường về hoạt động tài chính;
- Có dấu hiệu thất bại trong hoạt động kinh doanh;
- Có dấu hiệu lợi dụng chức vụ quyền hạn, xâm phạm tài sản hoặc cố ý gây thiệt hại cho Công ty của Ban Điều hành, Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát.
Yêu cầu triệu tập họp Hội đồng Cổ đông được lập bằng văn bản và phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với Cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số Đăng ký kinh doanh đối với Cổ đông là tổ chức; số cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng Cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm Cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số Cổ phần của Công ty, căn cứ và lý do yêu cầu triệu tập họp Đại Hội đồng Cổ đông. Kèm theo yêu cầu phải có các tài liệu, chứng cứ về các vi phạm, mức độ vi phạm hoặc về quyết định vượt quá thẩm quyền.
13.4 Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của Công ty khi xét thấy cần thiết. Yêu cầu phải bằng văn bản; ghi rõ họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số Đăng ký kinh doanh đối với Cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của Công ty; vấn đề cần kiểm tra, mục đích kiểm tra;
13.5 Các quyền khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ này.
ĐIỀU 14: CHÀO BÁN, CHUYỂN NHƯỢNG VÀ THỪA KẾ CỔ PHẦN
14.1. Chào bán cổ phần
- Hội đồng Quản trị quyết định thời điểm, phương thức và giá chào bán Cổ phần trong số cổ phần được chào bán. Giá chào bán Cổ phần không được thấp hơn giá thị trường tại thời điểm chào bán hoặc giá trị được ghi trong sổ sách của cố phần tại thời điểm gần nhất, trừ những trường hợp sau đây:
(i) Cổ phần chào bán cho tất cả các Cổ đông theo tỷ lệ Cổ phần hiện có của họ ở Công ty;
(ii) Cổ phần chào bán cho người môi giới hoặc người bảo lãnh. Trong trường hợp này, số chiết khấu hoặc tỷ lệ chiết khấu cụ thể phải được sự chấp thuận của số cổ đông đại diện cho ít nhất 75% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết;
- Trường hợp công ty phát hành thêm cổ phần phổ thông và chào bán số cổ phần đó cho tất cả cổ đông phổ thông theo tỷ lệ cổ phần hiện có của họ tại công ty thì phải thực hiện theo quy định sau đây:
(i) Việc chào bán sẽ được thực hiện qua thông báo bằng văn bản đến các Cổ đông theo phương thức bảo đảm đến được địa chỉ thường trú của họ. Thông báo phải được đăng báo trong ba số liên tiếp trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày thông báo;
(ii) Thông báo phải có họ tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của Cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số Đăng ký kinh doanh đối với Cổ đông là tổ chức; số cổ phần và tỷ lệ cổ phần hiện có của cổ đông tại Công ty; tổng số cổ phần dự kiến phát hành và số cổ phần cổ đông được quyền mua; giá chào bán cổ phần; thời hạn đăng ký mua; họ, tên, chữ kỹ của người đại diện theo pháp luật của Công ty; nêu rõ thời hạn chấp nhận chào bán không ít hơn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày thông báo. Kèm theo thông báo phải có mẫu phiếu đăng ký mua do Công ty phát hành;
(iii) Cổ đông có quyền chuyển quyền ưu tiên mua cổ phần của mình cho người khác;
(iv) Nếu phiếu đăng ký mua cổ phần không được gửi về Công ty đúng hạn như thông báo thì cổ đông có liên quan coi như đã không nhận quyền ưu tiên mua. Trường hợp số lượng cổ phần dự định phát hành không được cổ đông và người nhận chuyển quyền ưu tiên mua đăng ký mua hết thì số cổ phần dự kiến phát hành còn lại sẽ do Hội đồng Quản trị quản lý. Hội đồng quản trị có thể phân phối số cổ phần đó cho cổ đông của Công ty hoặc người khác theo cách thức hợp lý với điều kiện không thuận lợi hơn so với những điều kiện đã chào bán cho các cổ đông, trừ trường hợp Đại hội đồng Cổ đông có chấp thuận khác hoặc cổ phần được chào bán qua trung tâm giao dịch chứng khoán.
- Cổ phần được coi là đã bán khi được thanh toán đủ và những thông tin về người mua quy định tại Khoản 2 Điều 86 của Luật Doanh nghiệp được ghi đúng ghi đủ vào Sổ đăng ký cổ đông; kể từ thời điểm đó, người mua cổ phần trở thành cổ đông của Công ty;
- Sau khi cổ phần được bán, Công ty phải phát hành và trao cổ phiếu cho người mua. Công ty có thể bán cổ phần mà không trao cổ phiếu. Trong trường hợp này, các thông tin về cổ đông quy định tại Khoản 2 Điều 86 của Luật Doanh nghiệp được ghi vào Sổ đăng ký Cổ đông là đủ để chứng thực quyền sở hữu cổ phần của cổ đông đó trong Công ty;
- Điều kiện, phương thức và thủ tục chào bán cổ phần ra công chúng thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán. Việc chào bán cổ phần riêng lẻ được thực hiện theo các quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành.
14.2 Chuyển nhượng Cổ phần
Các cổ phần phổ thông được tự do chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.
Việc chuyển nhượng cổ phần của cổ đông đã nộp lưu ký chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán. Việc chuyển nhượng cổ phần của cổ đông chưa nộp lưu ký chứng khoán được thực hiện bằng văn bản. Giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện ủy quyền của họ ký. Bên chuyển nhượng vẫn là người sở hữu cổ phần có liên quan cho đến khi tên của người nhận chuyển nhượng được đăng ký vào Sổ đăng ký cổ đông.
Trường hợp chỉ chuyển nhượng một số cổ phần trong cổ phiếu có ghi tên thì cổ phiếu cũ bị hủy bỏ và Công ty phát hành cổ phiếu mới ghi nhận số cổ phần đã chuyển nhượng và và số cổ phần còn lại.
14.3 Thừa kế Cổ phần
Việc thừa kế cổ phần của cá nhân bị chết hoặc bị toà án tuyên bố là đã chết thực hiện theo quy định chung của pháp luật dân sự.
ĐIỀU 15: PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU
15.1 Công ty có quyền phát hành Trái phiếu ra công chúng hoặc bán Trái phiếu trực tiếp cho các nhà đầu tư theo quyết định của Hội đồng Quản trị và phù hợp với các quy định của Pháp luật và Điều lệ này.
15.2 Công ty không được quyền phát hành trái phiếu trong các trường hợp sau đây, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác:
- Không thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành, không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ các khoản nợ đến hạn trong ba năm liên tiếp trước đó;
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế bình quân của ba năm liên tiếp trước đó không cao hơn mức lãi suất dự kiến trả cho trái phiếu định phát hành;
- Việc phát hành trái phiếu cho các chủ nợ là tổ chức tài chính được lựa chọn không bị hạn chế bởi các quy định tại điểm (i) và điểm (ii) khoản này;
15.3 Hội đồng Quản trị có quyền quyết định loại trái phiếu, tổng giá trị trái phiếu và thời điểm phát hành, nhưng phải báo cáo Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp gần nhất. Báo cáo phải kèm theo tài liệu và hồ sơ giải trình quyết định của Hội đồng Quản trị về phát hành trái phiếu.
ĐIÊU 16: MUA CỔ PHẦN, TRÁI PHIẾU
Cổ phần, trái phiếu của Công ty có thể được mua bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác được Công ty chấp thuận và phải thanh toán đủ một lần.
ĐIỀU 17: MUA LẠI CỔ PHẦN THEO YÊU CẦU CỦA CỔ ĐÔNG
17.1 Cổ đông biểu quyết phản đối quyết định về việc tổ chức lại Công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của Cổ đông quy định tại Điều lệ này có quyền yêu cầu Công ty mua lại Cổ phần của mình. Yêu cầu phải bằng văn bản, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ của Cổ đông, số lượng Cổ phần, giá dự định bán, lý do yêu cầu Công ty mua lại. Yêu cầu phải được gửi đến Công ty trong thời hạn mười ngày (10) ngày, kể từ ngày Đại Hội đồng thông qua quyết định về việc tổ chức lại Công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của Cổ đông quy định tại khoản này;
17.2 Công ty phải mua lại Cổ phần theo yêu cầu của Cổ đông quy định tại Khoản 1 Điều này theo giá thị trường hoặc nguyên tắc xác định giá do Hội đồng Quản trị quy định trong thời hạn chín mươi (90) ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Sau thời hạn chín mươi (90) ngày kể trên, nếu không thoả thuận được về giá thì cổ đông đó có thể bán cổ phần cho người khác hoặc các bên có thể yêu cầu một tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá. Công ty giới thiệu ít nhất ba tổ chức định giá chuyên nghiệp để cổ đông lựa chọn và lựa chọn đó là quyết định cuối cùng.
ĐIỀU 18: MUA LẠI CỔ PHẦN THEO QUYẾT ĐỊNH CỦA CÔNG TY
Công ty có quyền mua lại không quá ba mươi (30%) phần trăm tổng số Cổ phần phổ thông đã bán, một phần hoặc toàn bộ Cổ phần loại khác theo quy định sau đây:
18.1 Hội đồng Quản trị có quyền quyết định mua lại không quá 10% tổng số cổ phần của từng loại đã được chào bán trong mỗi mười hai tháng. Trong trường hợp khác việc mua lại cổ phần do Đại hội đồng Cổ đông quyết định;
18.2 Hội đồng Quản trị quyết định giá mua lại Cổ phần. Đối với Cổ phần phổ thông, giá mua lại Cổ phần không được cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua lại, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Đối với các loại cổ phần khác, giá mua lại do Hội đồng Quản trị quyết định;
18.3 Công ty có thể mua lại Cổ phần của từng Cổ đông tương ứng với tỷ lệ Cổ phần của họ trong Công ty. Trong trường hợp này, quyết định mua lại Cổ phần của Công ty phải được thông báo bằng phương thức bảo đảm đến tất cả Cổ đông trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày quyết định đó được thông qua. Thông báo phải có tên, địa chỉ trụ sở chính của Công ty, tổng số Cổ phần và loại Cổ phần Công ty quyết định mua lại, giá mua lại hoặc nguyên tắc định giá mua lại, thủ tục và thời hạn thanh toán, thủ tục và thời hạn để Cổ đông chào bán Cổ phần của họ cho Công ty.
Cổ đông đồng ý bán lại cổ phần phải gửi chào bán cổ phần của mình bằng phương thức bảo đảm đến được Công ty trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày thông báo. Chào bán phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số Đăng ký kinh doanh đối với Cổ đông là tổ chức; số cổ phần sử hữu và số cổ phần chào bán; phương thức thanh toán; chữ ký của cổ đông hoặc người đại diện theo pháp luật của cổ đông. Công ty chỉ mua lại cổ phần được chào bán trong thời hạn nói trên.
ĐIỀU 19: ĐIỀU KIỆN THANH TOÁN VÀ XỬ LÝ CÁC CỔ PHẦN ĐƯỢC MUA LẠI
19.1 Công ty chỉ được quyền thanh toán cổ phần được mua lại cho cổ đông theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Điều lệ này nếu ngay sau khi thanh toán hết số cổ phần được mua lại, Công ty vẫn đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác;
19.2 Cổ phần được mua lại theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Điều lệ này được coi là cổ phần thu về và thuộc số cổ phần được quyền chào bán;
19.3 Cổ phiếu xác nhận quyền sở hữu cổ phần đã được mua lại phải được tiêu hủy ngay sau khi cổ phần tương ứng đã được thanh toán đủ. Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Tổng Giám đốc phải liên đới chịu trách nhiệm về thiệt hại do không tiêu hủy hoặc chậm tiêu hủy cổ phiếu gây ra đối với Công ty;
19.4 Sau khi thanh toán hết số Cổ phần mua lại, nếu tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của Công ty giảm hơn mười (10%) phần trăm, thì Công ty phải thông báo điều đó cho tất cả chủ nợ biết trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày thanh toán hết Cổ phần mua lại.
ĐIỀU 20: TRẢ CỔ TỨC
20.1 Cổ tức trả cho cổ phần phổ thông được xác định căn cứ vào số lợi nhuận ròng đã thực hiện và khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công ty. Công ty sẽ trả cổ tức cho cổ đông khi công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; trích lập các quỹ công ty và bù đắp đủ lỗ trước đó theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty; ngay sau khi trả hết số cổ tức đã định, công ty vẫn phải bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.
Cổ tức có thể được chi trả bằng tiền mặt, bằng cổ phần của công ty hoặc bằng tài sản khác. Nếu chi trả bằng tiền mặt thì phải được thực hiện bằng đồng Việt Nam và có thể được thanh toán bằng séc hoặc lệnh trả tiền gửi bằng bưu điện đến địa chỉ thường trú của cổ đông.
Cổ tức có thể được thanh toán bằng chuyển khoản qua trung tâm lưu ký chứng khoán Việt nam hoặc qua ngân hàng khi công ty đã có đủ chi tiết về ngân hàng của cổ đông để có thể chuyển trực tiếp được vào tài khoản ngân hàng của cổ đông. Nếu công ty đã chuyển khoản theo đúng các thông tin chi tiết về ngân hàng như thông báo của cổ đông thì công ty không chịu trách nhiệm về các thiệt hại phát sinh từ việc chuyển khoản đó;
20.2 Hội đồng quản trị phải lập danh sách cổ đông được nhận cổ tức, xác định mức cổ tức được trả đối với từng cổ phần, thời hạn và hình thức trả chậm nhất ba mươi (30) ngày trước mỗi lần trả cổ tức. Thông báo về trả cổ tức phải được gửi bằng phương thức bảo đảm đến được địa chỉ đăng ký tất cả cổ đông chậm nhất mười lăm (15) ngày trước khi thực hiện trả cổ tức. Thông báo phải ghi rõ tên công ty; họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh của cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần từng loại của cổ đông; mức cổ tức đối với từng cổ phần và tổng số cổ tức mà cổ đông đó được nhận, thời điểm và phương thức trả cổ tức; họ, tên, chữ ký của Chủ tịch hội đồng quản trị và người đại diện theo pháp luật của công ty;
20.3 Trường hợp cổ đông chuyển nhượng cổ phần của mình trong thời gian giữa thời điểm kết thúc lập danh sách cổ đông và thời điểm trả cổ tức thì người chuyển nhượng là người nhận cổ tức từ công ty.
ĐIỀU 21: THU HỒI TIỀN THANH TOÁN CỔ PHẦN MUA LẠI HOẶC CỔ TỨC
Trường hợp việc thanh toán Cổ phần mua lại trái với quy định tại khoản 1 Điều 92 của Luật Doanh nghiệp hoặc trả Cổ tức trái với quy định tại Điều 93 của Luật Doanh nghiệp thì các Cổ đông phải hoàn trả cho Công ty số tiền, tài sản khác đã nhận; trường hợp Cổ đông không hoàn trả được cho Công ty thì Cổ đông đó và tất cả thành viên Hội đồng Quản trị phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của Công ty trong phạm vi giá trị số tiền, tài sản đã trả cho Cổ đông mà chưa được hoàn lại.
CHƯƠNG II. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CÔNG TY
ĐIỀU 22: CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CÔNG TY
Cơ cấu Tổ chức và quản lý Công ty có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát; Tổng Giám đốc Công ty
ĐIỀU 23: NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
Điều lệ này quy định Tổng Giám đốc là Người đại diện theo pháp luật của Công ty.
ĐIỀU 24: NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ CÔNG TY
24.1 Thành viên của Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc và người quản lý khác có các nghĩa vụ sau:
- Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp, pháp luật có liên quan, Điều lệ này, quyết định của Đại hội đồng cổ đông;
- Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty và cổ đông của công ty;
- Trung thành với lợi ích của công ty và cổ đông của công ty; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của công ty, lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;
- Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho công ty về các doanh nghiệp mà họ và người có liên quan của họ làm chủ hoặc có phần vốn góp, cổ phần chi phối; thông báo này được niêm yết tại trụ sở chính và chi nhánh của công ty.
24.2 Ngoài các nghĩa vụ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc không được tăng lương, trả thưởng khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn;
24.3 Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ này.
ĐIỀU 25: HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH PHẢI ĐƯỢC ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG HOẶC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CHẤP THUẬN
25.1 Hợp đồng, giao dịch giữa Công ty với các đối tượng sau đây phải được Đại hội đồng Cổ đông hoặc Hội đồng Quản trị chấp thuận:
- Cổ đông, người đại diện ủy quyền của Cổ đông sở hữu trên 35% tổng số cổ phần phổ thông của Công ty và những người có liên quan của họ;
- Thành viên Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc, trừ trường hợp thành viên Hội đồng Quản trị đồng thời đảm nhiệm Chỉ huy trưởng công trường nhận nhiệm vụ thi công sản xuất theo quy chế;
- Doanh nghiệp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 118 của Luật Doanh nghiệp và người có liên quan của thành viên Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc.
25.2 Hội đồng Quản trị chấp thuận các hợp đồng và giao dịch giữa Công ty với một trong các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này có giá trị nhở hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Công ty. Trong trường hợp này, người đại diện theo pháp luật phải gửi đến các thành viên Hội đồng Quản trị và niêm yết tại trụ sở chính của Công ty dự thảo hợp đồng hoặc thông báo nội dung chủ yếu của giao dịch. Hội đồng Quản trị quyết định việc chấp thuận hợp đồng hoặc giao dịch trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày niêm yết tại trụ sở chính Công ty; thành viên có lợi ích liên quan không có quyền biểu quyết;
25.3 Đại hội đồng Cổ đông chấp thuận các hợp đồng và giao dịch khác trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Hội đồng Quản trị trình dự thảo hợp đồng hoặc giải trình về nội dung chủ yếu của giao dịch tại cuộc họp Đại hội đồng Cổ đông hoặc lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản. Trong trường hợp này, Cổ đông có liên quan không có quyền biểu quyết; hợp đồng hoặc giao dịch được chấp thuận khi có số cổ đông đại diện 65% tổng số phiếu biểu quyết còn lại đồng ý;
25.4 Hợp đồng, giao dịch bị vô hiệu và xử lý theo quy định của Pháp luật khi được giao kết hoặc thực hiện mà chưa được chấp thuận theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều này. Người đại diện theo pháp luật của Công ty, Cổ đông, thành viên Hội đồng Quản trị hoặc Tổng Giám đốc có liên quan phải bồi thường thiệt hại phát sinh, hoàn trả cho Công ty các khoản lợi thu được từ việc thực hiện hợp đồng, giao dịch đó.
ĐIỀU 26: ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
26.1 Đại Hội đồng gồm tất cả các Cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty.
26.2 Đại Hội đồng có quyền và nhiệm vụ như sau:
- Thông qua định hướng phát triển của Công ty;
- Quyết định loại Cổ phần và tổng số Cổ phần được quyền chào bán của từng loại; quyết định mức Cổ tức hàng năm của từng loại Cổ phần;
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát;
- Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị lớn bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Công ty;
- Quyết định bổ sung và sửa đổi Điều lệ, trừ trường hợp điều chỉnh Vốn Điều lệ do bán thêm Cổ phần mới trong phạm vi số lượng Cổ phần được quyền chào bán được quy định tại Điều lệ này;
- Thông qua báo cáo tài chính hàng năm;
- Quyết định mua lại trên 10% tổng số Cổ phần đã bán của mỗi loại;
- Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng Quản trị và Ban kiểm soát gây thiệt hại cho Công ty;
- Quyết định tổ chức lại, giải thể Công ty;
- Quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
26.3 Cổ đông là tổ chức có quyền cử một hoặc một số người đại diện theo ủy quyền thực hiện các quyền cổ đông của mình theo quy định của pháp luật; trường hợp có nhiều hơn một người đại diện theo ủy quyền được cử thì phải xác định cụ thể số cổ phần và cổ phiếu bầu của mỗi người đại diện. Việc cử, chấm dứt hoặc thay đổi người đại diện theo ủy quyền phải được thông báo bằng văn bản đến Công ty trong thời hạn sớm nhất. Thông báo phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
- Tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số và ngày quyết định thành lập hoặc Đăng ký kinh doanh của cổ đông;
- Số lượng cổ phần, loại cổ phần và ngày đăng ký cổ đông tại Công ty;
- Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền;
- Số cổ phần được ủy quyền đại diện;
- Thời hạn đại diện theo ủy quyền;
- Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo ủy quyền và người đại diện theo pháp luật của cổ đông.
Công ty phải gửi thông báo về Người đại diện theo ủy quyền quy định tại khoản này đến cơ quan Đăng ký kinh doanh trong thời năm (5) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo.
ĐIỀU 27: THẨM QUYỀN TRIỆU TẬP HỌP ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
27.1 Đại hội đồng cổ đông họp thường niên hoặc bất thường; ít nhất mỗi năm họp một lần. Địa điểm họp Đại hội đồng cổ đông phải ở trên lãnh thổ Việt Nam.
27.2 Đại hội đồng cổ đông phải họp thường niên trong thời hạn bốn tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Theo đề nghị của Hội đồng quản trị, cơ quan đăng ký kinh doanh có thể gia hạn, nhưng không quá sáu tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
Đại hội đồng thường niên thảo luận và thông qua các vấn đề sau đây:
(i) Báo cáo tài chính hàng năm;
(ii) Báo cáo của Hội đồng Quản trị đánh giá thực trạng công tác quản lý kinh doanh của Công ty;
(iii) Báo cáo của Ban kiểm soát về quản lý Công ty của Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc;
(iv) Mức Cổ tức đối với mỗi Cổ phần của từng loại;
(v) Các vấn đề khác thuộc thẩm quyền.
27.3 Hội đồng Quản trị phải triệu tập họp bất thường Đại Hội đồng cổ đông trong các trường hợp sau:
(i) Hội đồng quản trị xét thấy cần thiết vì lợi ích của công ty;
(ii) Khi số lượng Thành viên Hội đồng Quản trị còn lại ít hơn số thành viên theo quy định của pháp luật;
(iii) Theo yêu cầu của Cổ đông quy định tại điều 13 điều lệ này;
(iv) Theo yêu cầu của Ban kiểm soát;
(v) Các trường hợp khác theo quy định của Pháp luật.
27.4 Hội đồng Quản trị phải triệu tập họp Đại hội đồng Cổ đông trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày số thành viên Hội đồng Quản trị còn lại như quy định tại điểm (ii) hoặc nhận được yêu cầu quy định tại điểm (iii) và (iv) khoản 3 Điều này.
Trường hợp Hội đồng quản trị không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông như quy định thì Chủ tịch Hội đồng quản trị phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại phát sinh đối với công ty;
27.5 Trường hợp Hội đồng Quản trị không triệu tập họp Đại hội đồng Cổ đông theo quy định tại Khoản 4 Điều này thì trong thời hạn ba mươi (30) ngày tiếp theo, Ban Kiểm soát thay thế Hội đồng Quản triệu tập họp Đại Hội đồng Cổ đông theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
Trường hợp Ban Kiểm soát không triệu tập họp Đại hội đồng Cổ đông như quy định thì Trưởng Ban Kiểm soát phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại phát sinh đối với Công ty;
27.6 Trường hợp Ban Kiểm soát không triệu tập họp Đại hội đồng Cổ đông theo quy định tại Khoản 5 Điều này thì Cổ đông quy định tại khoản 2 đều 79 Luật Doanh nghiệp và điều 13 điều lệ này đã yêu cầu có quyền thay thế Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát triệu tập họp Đại hội đồng Cổ đông theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
Trong trường hợp này, Cổ đông triệu tập họp Đại hội đồng Cổ đông có thể đề nghị cơ quan Đăng ký kinh doanh giám sát việc triệu tập và tiến hành họp nếu xét thấy cần thiết;
27.7 Người triệu tập phải lập danh sách Cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng Cổ đông, cung cấp thông tin và giải quyết khiếu nại liên quan đến danh sách cổ đông, lập chương trình và nội dung cuộc họp, chuẩn bị tài liệu, xác định thời gian và địa điểm họp, gửi thông báo mời họp đến từng cổ đông có quyền dự họp theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
27.8 Chi phí triệu tập và tiến hành cuộc họp Đại Hội đồng Cổ đông theo quy định tại Khoản 4, 5 và 6 Điều này sẽ do Công ty hoàn trả.
ĐIỀU 28: DANH SÁCH CỔ ĐÔNG CÓ QUYỀN DỰ HỌP ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
28.1 Danh sách Cổ đông có quyền dự họp Đại hội Đồng Cổ đông được lập dựa trên dữ liệu chốt danh sách cổ đông của Trung tâm Lưu ký chứng khoán và Sổ đăng ký Cổ đông của Công ty. Danh sách Cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng Cổ đông được lập khi có quyết định triệu tập và phải lập xong chậm nhất ba mươi (30) ngày trước ngày khai mạc họp Đại hội đồng Cổ đông;
28.2 Danh sách Cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng Cổ đông phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh của cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần từng loại, số và ngày đăng ký cổ đông của từng Cổ đông;
28.3 Cổ đông có quyền kiểm tra, tra cứu, trích lục và sao danh sách Cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng Cổ đông; yêu cầu sửa đổi những thông tin sai lệch hoặc bổ sung những thông tin cần thiết về mình trong danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng Cổ đông.
ĐIỀU 29: CHƯƠNG TRÌNH VÀ NỘI DUNG HỌP ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
29.1 Người triệu tập họp Đại hội đồng Cổ đông phải lập danh sách cổ đông có quyền dự họp và biểu quyết; chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu cuộc họp và dự thảo nghị quyết đối với từng vấn đề trong chương trình họp; xác định thời gian, địa điểm họp và gửi thông báo mời họp đến các Cổ đông có quyền dự họp;
29.2 Cổ đông hoặc nhóm Cổ đông quy định tại đều 13 điều lệ này có quyền kiến nghị vấn đề đưa vào chương trình họp Đại hội đồng Cổ đông. Kiến nghị phải bằng văn bản và được gửi đến Công ty chậm nhất ba (3) ngày làm việc trước ngày khai mạc. Kiến nghị phải ghi rõ tên Cổ đông tại Công ty, vấn đề kiến nghị đưa vào chương trình họp;
29.3 Người triệu tập Đại Hội đồng chỉ có quyền từ chối kiến nghị quy định tại khoản 2 Điều này nếu có một trong các trường hợp sau đây:
(i) Kiến nghị được gửi đến Công ty không đúng thời hạn hoặc không đủ thông tin, không đúng nội dung;
(ii) Vấn đề kiến nghị không thuộc thẩm quyền quyết định của Đại Hội đồng cổ đông;
29.4 Người triệu tập họp Đại hội đồng Cổ đông phải chấp nhận và đưa kiến nghị quy định tại khoản 2 Điều này vào dự kiến chương trình và nội dung cuộc họp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này; kiến nghị được chính thức bổ sung vào chương trình và nội dung cuộc họp nếu được Đại hội đồng Cổ đông chấp thuận.
ĐIỀU 30: MỜI HỌP ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
30.1 Người triệu tập họp Đại hội đồng Cổ đông phải gửi thông báo mời họp đến tất cả cổ đông có quyền dự họp chậm nhất bảy (7) ngày làm việc trước ngày khai mạc. Thông báo được gửi bằng phương thức bảo đảm đến được địa chỉ thường trú của Cổ đông.
Thông báo mời họp phải có tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nơi đăng ký kinh doanh của Công ty; tên, địa chỉ thường trú của Cổ đông hoặc người đại diện theo ủy quyền của Cổ đông, thời gian và địa điểm họp.
30.2 Thông báo mời họp và các tài liệu gửi kèm theo phải được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty đồng thời với việc gửi thông báo cho các cổ đông.
Kèm theo thông báo mời họp phải có mẫu chỉ định đại diện theo ủy quyền dự họp, chương trình họp, các tài liệu thảo luận làm cơ sở thông qua quyết định và dự thảo nghị quyết đối với từng vấn đề trong chương trình họp.
ĐIỀU 31: QUYỀN DỰ HỌP ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
31.1 Cổ đông là cá nhân, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức trực tiếp hoặc ủy quyền bằng văn bản cho một người khác dự họp Đại hội đồng Cổ đông. Trường hợp Cổ đông là tổ chức không có người đại diện theo ủy quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 96 của Luật Doanh nghiệp thì ủy quyền người khác dự họp Đại hội đồng Cổ đông.
31.2 Việc ủy quyền cho người đại diện dự họp Đại hội đồng Cổ đông phải lập thành văn bản theo mẫu của Công ty và phải có chữ ký theo quy định sau đây:
(i) Trường hợp cổ đông là cá nhân là người ủy quyền thì phải có chữ ký của cổ đông đó và người được ủy quyền dự họp (trừ trường hợp uỷ quyền cho Chủ tịch Hội đồng Quản trị hoặc người khác chủ toạ họp Đại hội đồng cổ đông thì không cần chữ ký của người được uỷ quyền);
(ii) Trường hợp người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức là người ủy quyền thì phải có chữ ký của người đại diện theo ủy quyền, người đại diện theo pháp luật của cổ đông và người được ủy quyền dự họp;
(iii) Trong trường hợp khác thì phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật của cổ đông và người được ủy quyền dự họp.
Người được ủy quyền dự họp Đại hội đồng Cổ đông phải nộp văn bản
ủy quyền trước khi vào phòng họp.
31.3 Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này, phiếu biểu quyết của người được ủy quyền dự họp trong phạm vi được ủy quyền vẫn có hiệu lực khi có một trong các trường hợp sau đây:
(i) Người ủy quyền đã chết, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
(ii) Người ủy quyền đã chấm dứt việc ủy quyền.
31.4 Quy định tại khoản 2 Điều này không áp dụng nếu Công ty nhận được thông báo bằng văn bản về một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này chậm nhất hai mươi tư giờ trước giờ khai mạc cuộc họp Đại hội đồng Cổ đông;
ĐIỀU 32: ĐIỀU KIỆN TIẾN HÀNH HỌP ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
32.1 Cuộc họp Đại Hội đồng cổ đông chỉ được tiến hành hợp lệ khi có số Cổ đông dự họp đại diện ít nhất 65% số Cổ phần có quyền biểu quyết;
32.2 Nếu không đủ số đại biểu dự họp cần thiết có mặt tại Đại Hội đồng cổ đông theo quy định tại Điều này, cuộc họp lần thứ hai sẽ được triệu tập trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày cuộc họp lần thứ nhất dự định họp. Cuộc họp của Đại Hội đồng cổ đông triệu tập lần thứ hai đuợc tiến hành khi có số Cổ đông dự họp đại điện ít nhất 51% số Cổ phần có quyền biểu quyết;
32.3 Trường hợp cuộc họp triệu tập lần hai không đủ số Cổ đông đại diện dự họp theo quy định tại Điều này, cuộc họp Đại Hội đồng cổ đông lần thứ ba sẽ được triệu tập trong thời hạn hai mươi (20) ngày, kể từ ngày cuộc họp lần thứ hai dự định họp. Truờng hợp này, cuộc họp của Đại Hội đồng được tiến hành không phụ thuộc vào số Cổ đông dự họp và tỷ lệ số cổ phần có quyền biểu quyết của các cổ đông dự họp;
32.4 Chỉ có Đại Hội đồng mới có quyền thay đổi chương trình họp đã được gửi kèm thông báo mời họp theo quy định tại Điều 100 của Luật Doanh nghiệp.
ĐIỀU 33: THỂ THỨC TIẾN HÀNH HỌP VÀ BIỂU QUYẾT TẠI ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
33.1 Trước ngày khai mạc cuộc họp, phải tiến hành đăng ký việc dự họp Đại hội đồng Cổ đông cho đến khi bảo đảm việc đăng ký đầy đủ các cổ đông có quyền dự họp. Người đăng ký dự họp sẽ được cấp thẻ biểu quyết tương ứng với số vấn đề cần biểu quyết trong chương trình họp;
33.2 Chủ tọa, thư ký và ban kiểm phiếu của cuộc họp Đại hội đồng Cổ đông được quy định như sau:
(i) Chủ tịch Hội đồng Quản trị làm chủ tọa các cuộc họp do Hội đồng Quản trị triệu tập; trường hợp Chủ tịch vắng mặt hoặc tạm thời mất khả năng làm việc thì các thành viên còn lại bầu một người trong số họ làm chủ tọa cuộc họp; trường hợp không có người có thể làm chủ tọa thì thành viên Hội đồng Quản trị có chức vụ cao nhất điều khiển để Đại hội đồng Cổ đông bầu chủ tọa cuộc họp trong số những người dự họp và người có số phiếu bầu cao nhất làm chủ tọa cuộc họp;
(ii) Trong các trường hợp khác, người ký tên triệu tập họp Đại hội đồng Cổ đông điều khiển để Đại hội đồng Cổ đông bầu chủ tọa cuộc họp và người có số phiếu bầu cao nhất làm chủ tọa cuộc họp;
(iii) Chủ tọa cử một người làm thư ký lập biên bản họp Đại hội đồng Cổ đông;
(iv) Đại hội đồng Cổ đông bầu ban kiểm phiếu không quá ba người theo đề nghị của chủ tọa cuộc họp;
33.3 Chương trình họp và nội dung họp phải được Đại hội đồng Cổ đông thông qua ngay trong phiên khai mạc. Chương trình phải xác định rõ và chi tiết thời gian đối với từng vấn đề trong nội dung chương trình họp;
33.4 Chủ tọa và thư ký họp Đại hội đồng Cổ đông có quyền thực hiện các biện pháp cần thiết để điều khiển cuộc họp một cách hợp lý, có trật tự, theo đúng chương trình đã được thông qua và phản ánh được mong muốn của đa số người dự họp;
33.5 Đại hội đồng Cổ đông thảo luận và biểu quyết theo từng vấn đề trong nội dung chương trình. Việc biểu quyết được tiến hành bằng cách thu thẻ biểu quyết tán thành nghị quyết, sau đó thu thẻ biểu quyết không tán thành, cuối cùng kiểm phiếu tập hợp số phiếu biểu quyết tán thành, không tán thành, không có ý kiến. Kết quả kiểm phiếu được chủ tọa công bố ngay trước khi bế mạc cuộc họp;
33.6 Cổ đông hoặc người được ủy quyền dự họp đến sau khi cuộc họp đã khai mạc được đăng ký và có quyền tham gia biểu quyết ngay sau khi đăng ký. Chủ tọa không được dừng cuộc họp để những người đến muộn đăng ký; trong trường hợp này, hiệu lực của những biểu quyết đã tiến hành không bị ảnh hưởng;
33.7 Người triệu tập họp Đại hội đồng Cổ đông có quyền:
(i) Yêu cầu tất cả người dự họp chịu sự kiểm tra hoặc các biện pháp an ninh khác;
(ii) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền duy trì trật tự cuộc họp; trục xuất những người không tuân thủ quyền điều hành của chủ tọa, cố ý gây rối trật tự, ngăn cản tiến triển bình thường của cuộc họp hoặc không tuân thủ các yêu cầu về kiểm tra an ninh ra khỏi cuộc họp Đại hội đồng Cổ đông;
33.8 Chủ tọa có quyền hoãn cuộc họp Đại hội đồng Cổ đông đã có đủ số người đăng ký dự họp theo quy định đến một thời điểm khác hoặc thay đổi địa điểm họp trong các trường hợp sau:
(i) Địa điểm họp không có đủ chỗ ngồi thuận tiện cho tất cả người dự họp;
(ii) Có người dự họp có hành vi cản trở, gây rối trật tự, có nguy cơ làm cho cuộc họp không được tiến hành một cách công bằng và hợp pháp.
Thời gian hoãn tối đa không quá ba ngày, kể từ ngày cuộc họp dự định khai mạc;
33.9 Trường hợp chủ tọa hoãn hoặc tạm dừng họp Đại hội đồng Cổ đông trái với quy định tại khoản (h33.8) Điều này, Đại hội đồng Cổ đông bầu một người khác trong số những người dự họp để thay thế chủ tọa điều hành cuộc họp cho đến lúc kết thúc và hiệu lực các biểu quyết tại cuộc họp đó không bị ảnh hưởng.
ĐIỀU 34: THÔNG QUA QUYẾT ĐỊNH ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
34.1 Đại Hội đồng thông qua các quyết định thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản;
34.2 Quyết định của Đại hội đồng cổ đông về các vấn đề sau đây phải được thông qua bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông:
(i) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công ty;
(ii) Thông qua định hướng phát triển Công ty;
(iii) Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán;
(iv) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng Quản trị và Ban kiểm soát;
(v) Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Công ty;
(vi) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;
(vii) Tổ chức lại, giải thể Công ty.
34.3 Quyết định của Đại Hội đồng được thông qua tại cuộc họp khi có đủ các điều kiện sau đây:
(i) Được số Cổ đông đại diện ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả các Cổ đông dự họp chấp thuận;
(ii) Đối với quyết định về loại Cổ phần và tổng số Cổ phần của từng loại được quyền chào bán; sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; tổ chức lại, giải thể Công ty; đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Công ty thì phải được số Cổ đông đại diện ít nhất 75% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả các Cổ đông dự họp chấp thuận;
(iii) Việc biểu quyết bầu thành viên Hội đồng Quản trị và Ban kiểm soát phải được thực hiện theo phương thức bầu dồn phiếu, theo đó mỗi cổ đông có tổng số phiếu biểu quyết tương ứng với tổng số cổ phần sở hữu nhân với số thành viên được bầu của Hội đồng Quản trị hoặc Ban kiểm soát và Cổ đông có quyền dồn hết tổng số phiếu bầu của mình cho một hoặc một số ứng cử viên.
34.4 Các quyết định được thông qua tại cuộc họp Đại hội đồng Cổ đông với số cổ đông trực tiếp và ủy quyền tham dự đại diện 100% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết là hợp pháp và có hiệu lực ngay cả khi trình tự và thủ tục triệu tập, nội dung chương trình họp và thể thức tiến hành họp không được thực hiện đúng như quy định;
34.5 Trường hợp thông qua quyết định dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản thì quyết định của Đại hội đồng Cổ đông được thông qua nếu được số cổ đông đại diện ít nhất 75% tổng số phiếu biểu quyết chấp thuận;
34.6 Quyết định của Đại Hội đồng phải được thông báo cho các Cổ đông có quyền dự họp Đại Hội đồng trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày quyết định được thông qua;
34.7 Quyết định của Đại Hội đồng có hiệu lực thi hành đối với tất cả các Cổ đông kể cả các Cổ đông vắng mặt hay bất đồng ý kiến.
ĐIỀU 35: THẨM QUYỀN VÀ THỂ THỨC LẤY Ý KIẾN CỔ ĐÔNG BẰNG VĂN BẢN ĐỂ THÔNG QUA QUYẾT ĐỊNH CỦA ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
35.1 Hội đồng Quản trị có quyền lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản để thông qua quyết định của Đại hội đồng Cổ đông bất cứ lúc nào xét thấy cần thiết vì lợi ích của Công ty;
35.2 Hội đồng Quản trị phải chuẩn bị phiếu lấy ý kiến, dự thảo quyết định của Đại hội đồng Cổ đông và các tài liệu giải trình phải được gửi bằng phương thức bảo đảm đến được địa chỉ thường trú của từng cổ đông;
35.3 Phiếu lấy ý kiến phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
(i) Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh, nơi Đăng ký kinh doanh của Công ty;
(ii) Mục đích lấy ý kiến;
(iii) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh của cổ đông hoặc đại diện theo uỷ quyền của cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần của từng loại và số phiếu biểu quyết của cổ đông;
(iv) Vấn đề cần lấy ý kiến để thông qua quyết định;
(v) Phương án biểu quyết bao gồm tán thành, không tán thành và không có ý kiến;
(vi) Thời hạn phải gửi về Công ty phiếu lấy ý kiến đã được trả lời;
(vii) Họ, tên, chữ ký của Chủ tịch Hội đồng Quản trị và người đại diện theo pháp luật của Công ty.
35.4 Phiếu lấy ý kiến đã được trả lời phải có chữ ký của Cổ đông là cá nhân, của người đại diện theo ủy quyền hoặc người đại diện theo pháp luật của cổ đông là tổ chức. Phiếu lấy ý kiến gửi về Công ty phải được đựng trong phong bì dán kín và không ai được quyền mở trước khi kiểm phiếu. Các phiếu lấy ý kiến gửi về Công ty sau thời hạn đã xác định tại nội dung phiếu lấy ý kiến hoặc đã bị mở đều không hợp lệ;
35.5 Hội đồng Quản trị kiểm phiếu và lập biên bản kiểm phiếu dưới sự chứng kiến của Ban kiểm soát hoặc của cổ đông không nắm giữ chức vụ quản lý Công ty. Biên bản kiểm phiếu phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
(i) Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh, nơi Đăng ký kinh doanh;
(ii) Mục đích và các vấn đề cần lấy ý kiến để thông qua quyết định;
(iii) Số cổ đông với tổng số phiếu biểu quyết đã tham gia biểu quyết, trong đó phân biệt số phiếu biểu quyết hợp lệ và số biểu quyết không hợp lệ, kèm theo phụ lục danh sách cổ đông tham gia biểu quyết;
(iv) Tổng số phiếu tán thành, không tán thành và không có ý kiến đối với từng vấn đề;
(v) Các quyết định đã được thông qua;
(vi) Họ, tên, chữ ký của Chủ tịch Hội đồng Quản trị, người đại diện theo pháp luật của Công ty và của người giám sát kiểm phiếu.
Các thành viên Hội đồng Quản trị và người giám sát kiểm phiếu phải liên đới chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của biên bản kiểm phiếu; liên đới chịu trách nhiệm về các thiệt hại phát sinh từ các quyết định được thông qua do kiểm phiếu không trung thực, không chính xác;
35.6 Biên bản kết quả kiểm phiếu phải được gửi đến các cổ đông trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm phiếu;
35.7 Phiếu lấy ý kiến đã được trả lời, biên bản kiểm phiếu, toàn văn nghị quyết đã được thông qua và tài liệu có liên quan gửi kèm theo phiếu lấy ý kiến đều phải được lưu giữ tại trụ sở chính của Công ty;
35.8 Quyết định được thông qua theo hình thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản có giá trị như quyết định được thông qua tại cuộc họp Đại hội đồng Cổ đông.
Điều 36: BIÊN BẢN HỌP ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
36.1 Chương trình, nội dung cuộc họp Đại hội đồng cổ đông phải được ghi vào Sổ biên bản của Công ty. Sổ Biên bản được lưu giữ tại trụ sở Công ty và sẵn sàng cung cấp cho các Cổ đông khi có nhu cầu kiểm tra. Biên bản phải được lập bằng tiếng Việt, có thể cả bằng tiếng nước ngoài và phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
(i) Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh, nơi Đăng ký kinh doanh;
(ii) Thời gian và địa điểm họp Đại Hội đồng;
(iii) Chương trình làm việc và nội dung cuộc họp;
(iv) Chủ tọa và thư ký;
(v) Tóm tắt diễn biến cuộc họp và các ý kiến phát biểu tại Đại hội đồng về từng vấn đề trong nội dung chương trình họp;
(vi) Số cổ đông và tổng số phiếu biểu quyết của các cổ đông dự họp, phụ lục danh sách đăng ký cổ đông, đại diện cổ đông dự họp với số cổ phần và số phiếu bầu tương ứng;
(vii) Tổng số phiếu biểu quyết đối với từng vấn đề biểu quyết, trong đó ghi rõ số phiếu tán thành, số phiếu không tán thành và số phiếu không có ý kiến; tỷ lệ tương ứng trên tổng số phiếu biểu quyết của Cổ đông dự họp;
(viii) Các quyết định đã được thông qua;
(ix) Họ tên, chữ ký của chủ toạ và thư ký.
Biên bản được lập bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài đều có hiệu lực pháp lý như nhau.
36.2 Biên bản họp Đại Hội đồng phải làm xong và thông qua trước khi bế mạc cuộc họp;
36.3 Chủ tọa và thư ký cuộc họp phải liên đới chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội dung biên bản.
Biên bản họp Đại hội đồng Cổ đông phải được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Công ty hoặc gửi đến tất cả cổ đông trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày bế mạc cuộc họp.
Biên bản họp Đại hội đồng Cổ đông, phụ lục danh sách Cổ đông đăng ký dự họp, toàn văn nghị quyết đã được thông qua và tài liệu có liên quan gửi kèm theo thông báo mời họp phải được lưu giữ tại trụ sở chính của Công ty.
Điều 37: YÊU CẦU HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH CỦA ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Trong thời hạn chín mươi (90) ngày, kể từ ngày nhận được biên bản họp Đại hội đồng Cổ đông hoặc biên bản kết quả kiểm phiếu lấy ý kiến Đại hội đồng Cổ đông, Cổ đông, thành viên Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát có quyền yêu cầu Toà án hoặc Trọng tài xem xét và huỷ bỏ quyết định của Đại Hội đồng trong các trường hợp sau đây:
(a) Trình tự và thủ tục triệu tập họp Đại Hội đồng không thực hiện theo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ này;
(b) Trình tự, thủ tục ra quyết định và nội dung quyết định vi phạm quy định của pháp luật hoặc Điều lệ của Công ty.
ĐIỀU 38: HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
38.1 Hội đồng Quản trị là cơ quan quản lý của Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông;
38.2 Hội đồng Quản trị có quyền và nhiệm vụ sau:
(i) Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của Công ty;
(ii) Kiến nghị loại Cổ phần và tổng số Cổ phần được quyền chào bán của từng loại;
(iii) Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác;
(iv) Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu Công ty;
(v) Quyết định mua lại cổ phần theo quy định tại khoản 1 Điều 91 của Luật Doanh nghiệp;
(vi) Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của Luật Doanh nghiệp hoặc Điều lệ công ty;
(vii) Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, trừ hợp đồng và giao dịch quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 120 của Luật Doanh nghiệp;
(viii) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Tổng Giám đốc và người quản lý quan trọng khác; quyết định mức lương và lợi ích khác của những người quản lý đó; cử người đại diện theo uỷ quyền thực hiện quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp ở công ty khác, quyết định mức thù lao và lợi ích khác của những người đó;
(ix) Giám sát, chỉ đạo Tổng Giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty;
(x) Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết định thành lập, giải thể công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác;
(xi) Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định; Quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập để kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty;
(xii) Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông;
(xiii) Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh;
(xiv) Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty;
(xv) Quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ.
38.3 Hội đồng Quản trị thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác. Mỗi thành viên Hội đồng Quản trị có một phiếu biểu quyết;
38.4 Khi thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình, Hội đồng Quản trị tuân thủ đúng quy định của Pháp luật, Điều lệ Công ty và quyết định của Đại hội đồng Cổ đông. Trong trường hợp quyết định do Hội đồng Quản trị thông qua trái với quy định của Pháp luật hoặc Điều lệ Công ty gây thiệt hại cho Công ty thì các thành viên chấp thuận thông qua quyết định đó phải cùng liên đới chịu trách nhiệm cá nhân về quyết định đó và phải đền bù thiệt hại cho Công ty; thành viên phản đối thông qua quyết định nói trên được miễn trừ trách nhiệm. Trong trường hợp này, cổ đông sở hữu cổ phần của Công ty liên tục trong thời hạn ít nhất một năm có quyền yêu cầu Hội đồng Quản trị đình chỉ thực hiện quyết định nói trên.
ĐIỀU 39: NHIỆM KỲ VÀ SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
39.1 Hội đồng Quản trị có 5 thành viên. Nhiệm kỳ của Hội đồng Quản trị là năm (5) năm. Thành viên Hội đồng Quản trị có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế;
39.2 Hội đồng Quản trị của nhiệm kỳ vừa kết thúc tiếp tục hoạt động cho đến khi Hội đồng Quản trị mới được bầu và tiếp quản công việc;
39.3 Trường hợp có thành viên được bầu bổ sung hoặc thay thế thành viên bị miễn nhiệm, bãi nhiệm trong thời hạn nhiệm kỳ thì nhiệm kỳ của thành viên đó là thời hạn còn lại của nhiệm kỳ Hội đồng Quản trị;
39.4 Thành viên Hội đồng Quản trị không nhất thiết phải là cổ đông của Công ty.
ĐIỀU 40: TIÊU CHUẨN VÀ ĐIỀU KIỆN LÀM THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
40.1 Thành viên Hội đồng Quản trị phải có đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau:
(a) Có đủ năng lực và hành vi dân sự, không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
(b) Là cổ đông cá nhân sở hữu ít nhất 5% tổng số cổ phần phổ thông hoặc người khác có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản lý kinh doanh hoặc trong ngành, nghề kinh doanh chủ yếu của công ty;
(c) Các tiêu chuẩn, điều kiện khác do Đại Hội đồng cổ đông quy định vào từng thời điểm.
40.2 Việc đề cử thành viên Hội đồng Quản trị của Công ty được quy định như sau :
a) Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu từ 5% đến dưới 20% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trong thời hạn ít nhất 6 tháng được đề cử một ứng cử viên;
b) Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu từ 20% đến dưới 35% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trong thời hạn ít nhất 6 tháng được đề cử hai ứng cử viên;
c) Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu từ 35% đến dưới 50% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trong thời hạn ít nhất 6 tháng được đề cử ba ứng cử viên;
d) Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu từ 50% đến dưới 65% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trong thời hạn ít nhất 6 tháng được đề cử bốn ứng cử viên;
đ) Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu từ 65% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trong thời hạn ít nhất 6 tháng được đề cử năm ứng cử viên;
Trường hợp số lượng ứng cử viên được cổ đông, nhóm cổ đông đề cử thấp hơn số ứng cử viên mà họ được quyền đề cử thì số ứng cử viên còn lại do Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát hoặc các cổ đông khác đề cử.
ĐIỀU 41: CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
41.1 Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị. Trường hợp Hội đồng quản trị bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị thì Chủ tịch được bầu trong số thành viên Hội đồng quản trị. Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể kiêm chức vụ Tổng Giám đốc. Khi Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiêm chức vụ Tổng Giám đốc thì phải được kỳ họp Đại hội đồng cổ đông gần nhất chấp thuận.
41.2 Chủ tịch Hội đồng Quản trị có quyền hạn và nhiệm vụ sau:
(i) Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng Quản trị;
(ii) Chỉ đạo chuẩn bị, tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cuộc họp; triệu tập và chủ toạ cuộc họp của Hội đồng Quản trị;
(iii) Tổ chức việc thông qua quyết định của Hội đồng Quản trị;
(iv) Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng Quản trị;
(v) Chủ toạ họp Đại hội đồng cổ đông;
(vi) Quyền và nhiệm vụ khác quy định tại Luật Doanh nghiệp và Điều lệ này.
41.3 Trường hợp Chủ tịch Hội đồng Quản trị vắng mặt thì ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên khác để thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng Quản trị theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ này. Trường hợp không có người được ủy quyền hoặc Chủ tịch Hội đồng Quản trị không làm việc được thì các thành viên còn lại bầu một người trong số các thành viên tạm thời giữ chức Chủ tịch Hội đồng Quản trị theo nguyên tắc đa số quá bán.
ĐIỀU 42: CUỘC HỌP HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
42.1 Trường hợp Hội đồng Quản trị bầu Chủ tịch thì cuộc họp đầu tiên của nhiệm kỳ Hội đồng Quản trị để bầu Chủ tịch và ra các quyết định khác thuộc thẩm quyền phải được tiến hành trong thời hạn bẩy (07) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc bầu cử Hội đồng Quản trị nhiệm kỳ đó. Cuộc họp này do thành viên có số phiếu bầu cao nhất triệu tập.
Trường hợp có nhiều hơn một thành viên có số phiếu bầu cao nhất và ngang nhau thì các thành viên đã bầu theo nguyên tắc đa số một người trong số họ triệu tập họp Hội đồng Quản trị;
42.2 Hội đồng Quản trị có thể họp định kỳ hoặc bất thường. Hội đồng Quản trị có thế họp tại trụ sở chính của Công ty hoặc ở nơi khác;
42.3 Cuộc họp định kỳ của Hội đồng Quản trị do Chủ tịch triệu tập bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết, nhưng mỗi quý phải họp ít nhất một lần;
42.4 Chủ tịch Hội đồng Quản trị phải triệu tập họp Hội đồng quản trị khi có một trong các trường hợp sau đây :
(i) Có đề nghị của Ban Kiểm soát ;
(ii) Có đề nghị của Tổng Giám đốc hoặc ít nhất năm (05) người quản lý khác;
(iii) Có đề nghị của ít nhất hai thành viên Hội đồng quản trị;
Đề nghị phải được lập thành văn bản, trong đó nêu rõ mục đích, vấn đề cần thảo luận và quyết định thuộc thẩm quyền của Hội đồng Quản trị;
42.5 Chủ tịch Hội đồng Quản trị phải triệu tập họp Hội đồng Quản trị trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ khi nhận được đề nghị quy định tại khoản 4 Điều này. Nếu quá thời hạn này mà Chủ tịch Hội đồng Quản trị không triệu tập họp Hội đồng Quản trị theo đề nghị thì Chủ tịch phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại xảy ra đối với Công ty; người đề nghị có quyền thay thế Hội đồng Quản trị triệu tập họp Hội đồng Quản trị;
42.6 Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc người triệu tập họp Hội đồng quản trị phải gửi thông báo mời họp chậm nhất năm (05) ngày làm việc trước ngày họp. Thông báo mời họp phải xác định cụ thể thời gian và địa điểm họp, chương trình, các vấn đề thảo luận và quyết định. Kèm theo thông báo mời họp phải có tài liệu sử dụng tại cuộc họp và phiếu biểu quyết của thành viên.
Thông báo mời họp được gửi bằng bưu điện, fax, thư điện tử hoặc phương tiện khác, nhưng phải bảo đảm đến được địa chỉ của từng thành viên Hội đồng Quản trị được đăng ký tại Công ty;
42.7 Chủ tịch Hội đồng Quản trị hoặc người triệu tập phải gửi thông báo mời họp và các tài liệu kèm theo đến các thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc như đối với Thành viên Hội đồng quản trị.
Thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc không phải là Thành viên Hội đồng Quản trị, có quyền dự các cuộc họp của Hội đồng Quản trị; có quyền thảo luận nhưng không có quyền biểu quyết;
42.8 Cuộc họp Hội đồng quản trị được tiến hành khi có từ ba phần tư tổng số thành viên trở lên dự họp.
Thành viên không trực tiếp dự họp có quyền biểu quyết thông qua bỏ phiếu bằng văn bản. Phiếu biểu quyết phải đựng trong phong bì kín và phải được chuyển đến Chủ tịch Hội đồng quản trị chậm nhất một giờ trước giờ khai mạc. Phiếu biểu quyết chỉ được mở trước sự chứng kiến của tất cả những người dự họp.
Quyết định của Hội đồng quản trị được thông qua nếu được đa số thành viên dự họp chấp thuận; trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng quản trị.
42.9 Thành viên phải tham dự đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng quản trị. Thành viên được uỷ quyền cho người khác dự họp nếu được đa số thành viên Hội đồng quản trị chấp thuận;
ĐIỀU 43: BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
43.1 Các cuộc họp của Hội đồng quản trị phải được ghi vào sổ biên bản. Biên bản phải lập bằng tiếng Việt và có thể cả bằng tiếng nước ngoài, có các nội dung chủ yếu sau đây:
(i) Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh, nơi Đăng ký kinh doanh;
(ii) Mục đích, chương trình và nội dung họp;
(iii) Thời gian và địa điểm họp;
(iv) Họ tên từng thành viên tham dự họp hoặc ủy quyền dự họp; họ, tên các thành viên không dự họp và lý do;
(v) Các vấn đề được thảo luận và biểu quyết tại cuộc họp;
(vi) Tóm tắt ý kiến phát biểu của từng thành viên dự họp theo trình tự diễn biến của cuộc họp;
(vii) Kết quả biểu quyết trong đó ghi rõ những thành viên tán thành, không tán thành và không có ý kiến;
(viii) Các quyết định đã được Hội đồng Quản trị thông qua;
(ix) Chữ ký có ghi rõ họ, tên của tất cả thành viên dự họp hoặc đại diện theo ủy quyền dự họp.
Chủ tọa và thư ký phải chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của nội dung biên bản họp Hội đồng Quản trị;
43.2 Biên bản họp Hội đồng Quản trị và tài liệu sử dụng trong cuộc họp phải được lưu giữ tại trụ sở chính của Công ty;
43.3 Biên bản lập bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài có giá trị pháp lý ngang nhau.
ĐIỀU 44: QUYỀN ĐƯỢC CUNG CẤP THÔNG TIN CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
44.1 Thành viên Hội đồng Quản trị có quyền yêu cầu Tổng Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc, người quản lý các đơn vị trong Công ty cung cấp các thông tin, tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh của Công ty và của các đơn vị trong Công ty;
44.2 Người quản lý được yêu cầu phải cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của thành viên Hội đồng Quản trị.
ĐIỀU 45: MIỄN NHIỆM, BÃI NHIỆM VÀ BỔ SUNG THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
45.1 Thành viên Hội đồng Quản trị bị bãi nhiệm, miễn nhiệm trong các trường hợp sau:
(i) Không đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định tại Điều 110 của Luật Doanh nghiệp;
(ii) Không tham gia các hoạt động của Hội đồng Quản trị trong sáu (6) tháng liên tục trừ trường hợp bất khả kháng;
(iii) Khi có đơn xin từ chức;
(iv) Có sai phạm nghiêm trọng hoặc gây thiệt hại đến tài sản, uy tín, hình ảnh của Công ty.
45.2 Trường hợp số thành viên Hội đồng Quản trị bị giảm quá một phần ba so với số quy định tại Điều lệ Công ty thì Hội đồng Quản trị phải triệu tập họp Đại hội đồng Cổ đông trong thời hạn sáu mươi (60) ngày, kể từ ngày số thành viên bị giảm quá một phần ba để bầu bổ sung thành viên cho Hội đồng Quản trị.
Trong các trường hợp khác, tại cuộc họp gần nhất, Đại hội đồng Cổ đông bầu thành viên mới thay thế thành viên Hội đồng Quản trị đã bị miễn nhiệm, bãi nhiệm.
ĐIỀU 46: TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY
46.1 Hội đồng quản trị bổ nhiệm một người trong số họ hoặc thuê người khác làm Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty.
46.2 Tổng Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của Công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
Nhiệm kỳ của Tổng Giám đốc không quá năm (05) năm; có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
Tiêu chuẩn và điều kiện của Tổng Giám đốc áp dụng theo quy định tại Điều 57 của Luật Doanh nghiệp.
Tổng Giám đốc công ty không được đồng thời làm Giám đốc/Tổng Giám đốc của doanh nghiệp khác.
46.3 Tổng Giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
(i) Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty kể cả các hợp đồng nhận thầu hoặc phiếu giao nhiệm vụ tổ chức sản xuất có giá trị lớn mà không cần phải có quyết định của Hội đồng quản trị;
(ii) Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;
(iii) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
(iv) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty;
(v) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;
(vi) Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong công ty kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Tổng Giám đốc;
(vii) Tuyển dụng lao động;
(viii) Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;
(ix) Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và quyết định của Hội đồng quản trị.
46.4 Tổng Giám đốc phải điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty, hợp đồng lao động ký với công ty và quyết định của Hội đồng quản trị. Nếu điều hành trái với quy định này mà gây thiệt hại cho công ty thì Tổng Giám đốc phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại cho công ty.
ĐIỀU 47: BAN KIỂM SOÁT
47.1 Ban Kiểm soát, bao gồm ba (03) thành viên, nhiệm kỳ của Ban kiểm soát là năm (5) năm; thành viên Ban kiểm soát có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế;
47.2 Các thành viên Ban kiểm soát bầu một người trong số họ làm Trưởng ban kiểm soát. Quyền và nhiệm vụ của trưởng ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định. Ban kiểm soát phải có hơn một nửa số thành viên thường trú ở Việt Nam và phải có ít nhất một thành viên có nghiệp vụ kế toán hoặc kiểm toán; thành viên này không phải là nhân viên phòng tài chính kế toán Công ty và không phải là nhân viên Công ty kiểm toán độc lập đang kiểm toán Công ty;
47.3 Trong trường hợp vào thời điểm kết thúc nhiệm kỳ mà Ban kiểm soát nhiệm kỳ mới chưa được bầu thì Ban kiểm soát đã hết nhiệm kỳ vẫn tiếp tục thực hiện quyền và nhiệm vụ cho đến khi Ban kiểm soát nhiệm kỳ mới được bầu và nhận nhiệm vụ.
ĐIỀU 48: TIÊU CHUẨN VÀ ĐIỀU KIỆN LÀM THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT
48.1 Thành viên Ban kiểm soát phải có tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
(i) Từ 21 tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
(ii) Không phải là vợ hoặc chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con nuôi, anh, chị, em ruột của thành viên Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc và người quản lý khác.
48.2 Thành viên Ban kiểm soát không được giữ các chức vụ quản lý Công ty. Thành viên Ban kiểm soát không nhất thiết phải là cổ đông hoặc người lao động của Công ty.
48.3 Việc đề cử thành viên Ban Kiểm soát của Công ty được quy định như sau
a) Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu từ 5% đến dưới 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trong thời hạn ít nhất 6 tháng được đề cử một ứng cử viên;
b) Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu từ 25% đến dưới 50% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trong thời hạn ít nhất 6 tháng được đề cử hai ứng cử viên;
c) Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu từ 50% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trong thời hạn ít nhất 6 tháng được đề cử ba ứng cử viên;
Trường hợp số lượng ứng cử viên được cổ đông, nhóm cổ đông đề cử thấp hơn số ứng cử viên mà họ được quyền đề cử thì số ứng cử viên còn lại do Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát hoặc các cổ đông khác đề cử.
ĐIỀU 49: QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN LỢI BAN KIỂM SOÁT
49.1 Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc trong việc quản lý và điều hành Công ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng Cổ đông trong thực hiện các nhiệm vụ được giao;
49.2 Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính;
49.3 Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hằng năm và sáu (6) tháng của Công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị .
49.4 Trình báo cáo thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh hằng năm của công ty và báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị lên Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên;
49.5 Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của công ty, các công việc quản lý, điều hành hoạt động của công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại điều 13 điều lệ này;
Khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại điều 13 điều lệ này, Ban kiểm soát thực hiện kiểm tra trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Ban kiểm soát phải báo cáo giải trình về những vấn đề được yêu cầu kiểm tra đến Hội đồng quản trị và cổ đông hoặc nhóm cổ đông có yêu cầu.
Việc kiểm tra của Ban kiểm soát quy định tại khoản này không được cản trở hoạt động bình thường của Hội đồng quản trị, không gây gián đoạn điều hành hoạt động kinh doanh của công ty;
49.6 Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty;
49.7 Khi phát hiện có thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc vi phạm nghĩa vụ của người quản lý công ty quy định tại Điều 119 của Luật Doanh nghiệp thì phải thông báo ngay bằng văn bản với Hội đồng quản trị, yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả;
49.8 Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ công ty và quyết định của Đại hội đồng cổ đông;
49.9 Ban kiểm soát có quyền sử dụng tư vấn độc lập để thực hiện các nhiệm vụ được giao.
49.10 Ban kiểm soát có thể tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị trước khi trình báo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông.
ĐIỀU 50: QUYỀN ĐƯỢC CUNG CẤP THÔNG TIN CỦA BAN KIỂM SOÁT
50.1 Thông báo mời họp, phiếu lấy ý kiến thành viên Hội đồng Quản trị và các tài liệu kèm theo phải được gửi đến thành viên Ban kiểm soát cùng thời điểm và theo phương thức như đối với thành viên Hội đồng Quản trị;
50.2 Báo cáo của Tổng Giám đốc trình Hội đồng Quản trị hoặc tài liệu khác do Công ty phát hành được gửi đến thành viên Ban kiểm soát cùng thời điểm và theo phương thức như đối với thành viên Hội đồng Quản trị;
50.3 Thành viên Ban kiểm soát có quyền tiếp cận các hồ sơ, tài liệu của Công ty lưu giữ tại trụ sở chính, chi nhánh và địa điểm khác; có quyền đến các địa điểm nơi người quản lý và nhân viên của Công ty làm việc;
50.4 Hội đồng Quản trị, thành viên Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc, người quản lý khác phải cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời thông tin, tài liệu về công tác quản lý, điều hành và hoạt động kinh doanh của Công ty theo yêu cầu của Ban kiểm soát.
ĐIỀU 51: NGHĨA VỤ CỦA THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT
51.1 Tuân thủ đúng pháp luật, Điều lệ Công ty, quyết định của Đại hội đồng Cổ đông và đạo đức nghề nghiệp trong thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao;
51.2 Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của Công ty và Cổ đông của Công ty;
51.3 Trung thành với lợi ích của Công ty và Cổ đông Công ty; không được sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của Công ty, lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của Công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;
51.4 Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty;
51.5 Trường hợp vi phạm nghĩa vụ quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này mà gây thiệt hại cho Công ty hoặc người khác thì các thành viên Ban kiểm soát phải chịu trách nhiệm cá nhân hoặc liên đới bồi thường thiệt hại đó.
Mọi thu nhập và lợi ích khác mà thành viên Ban kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp có được do vi phạm nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều này đều thuộc sở hữu của Công ty;
51.6 Trường hợp phát hiện có thành viên Ban kiểm soát vi phạm nghĩa vụ trong thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao thì Hội đồng Quản trị phải thông báo bằng văn bản đến Ban kiểm soát; yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả.
ĐIỀU 52: MIỄN NHIỆM, BÃI NHIỆM BAN KIỂM SOÁT
52.1 Thành viên Ban kiểm soát bị miễn nhiệm, bãi nhiệm trong các trường hợp sau đây :
(i) Không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên Ban kiểm soát theo quy định tại Điều 122 của Luật Doanh nghiệp;
(ii) Không thực hiện quyền và nhiệm vụ của mình trong sáu tháng liên tục, trừ trường hợp bất khả kháng;
(iii) Có đơn xin từ chức;
(iv) Các trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định.
52.2 Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thành viên Ban kiểm soát có thể bị miễn nhiệm bất cứ khi nào theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;
52.3 Trường hợp Ban kiểm soát vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của mình có nguy cơ gây thiệt hại cho công ty thì Hội đồng quản trị triệu tập Đại hội đồng cổ đông để xem xét và miễn nhiệm Ban kiểm soát đương nhiệm và bầu Ban kiểm soát mới thay thế.
ĐIỀU 53: THƯ KÝ CÔNG TY
53.1 Hội đồng quản trị chỉ định một đến hai người làm Thư ký Công ty với nhiệm kỳ và những điều khoản theo quyết định của Hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị có thể bãi nhiệm Thư ký Công ty khi cần nhưng không trái với các quy định pháp luật hiện hành về lao động. Hội đồng quản trị cũng có thể bổ nhiệm một hay nhiều Trợ lý Thư ký Công ty tuỳ từng thời điểm.
53.2 Vai trò và nhiệm vụ của Thư ký Công ty bao gồm:
- Tổ chức các cuộc họp của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Đại hội đồng cổ đông theo lệnh của Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát;
- Làm biên bản các cuộc họp;
- Tư vấn về thủ tục của các cuộc họp;
- Cung cấp các thông tin tài chính, bản sao biên bản họp Hội đồng quản trị và các thông tin khác cho thành viên của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.
Thư ký công ty có trách nhiệm bảo mật thông tin theo các quy định của pháp luật và quy định của Công ty.
CHƯƠNG III. CĂN CỨ, PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THÙ LAO, TIỀN LƯƠNG VÀ THƯỞNG CHO NGƯỜI QUẢN LÝ VÀ THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT
ĐIỀU 54: THÙ LAO, TIỀN LƯƠNG VÀ LỢI ÍCH KHÁC CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, GIÁM ĐỐC
54.1 Công ty có quyền trả thù lao cho thành viên Hội đồng Quản trị, tiền lương cho Tổng Giám đốc và người quản lý khác theo kết quả và hiệu quả kinh doanh;
54.2 Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của Thành viên Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc được trả theo quy định sau đây:
(i) Thành viên Hội đồng Quản trị được hưởng thù lao công việc và tiền thưởng. Thù lao công việc được tính theo số ngày công cần thiết hoàn thành nhiệm vụ của thành viên Hội đồng Quản trị và mức thù lao mỗi ngày. Hội đồng Quản trị dự tính mức thù lao cho từng thành viên theo nguyên tắc nhất trí. Tổng mức thù lao của Hội đồng Quản trị do Đại hội đồng Cổ đông quyết định tại cuộc họp thường niên;
(ii) Thành viên Hội đồng Quản trị có quyền được thanh toán các chi phí ăn, ở, đi lại và chi phí hợp lý khác mà họ chi trả khi thực hiện nhiệm vụ được giao;
(iii) Tổng Giám đốc được trả lương và tiền thưởng. Tiền lương của Tổng Giám đốc do Hội đồng Quản trị quyết định.
54.3 Thù lao của thành viên Hội đồng Quản trị và tiền lương của Tổng Giám đốc và người quản lý khác được tính vào chi phí kinh doanh của Công ty theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và phải được thể hiện thành mục riêng trong báo cáo tài chính hằng năm của Công ty, phải báo cáo Đại hội đồng Cổ đông tại cuộc họp thường niên.
ĐIỀU 55: CÔNG KHAI CÁC LỢI ÍCH LIÊN QUAN
55.1 Thành viên Hội đồng Quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc và người quản lý khác của Công ty phải kê khai các lợi ích liên quan của họ với Công ty, bao gồm :
(i) Tên, địa chỉ trụ sở chính, ngành, nghề kinh doanh, số và ngày cấp Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh, nơi Đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp mà họ có sở hữu phần vốn góp hoặc cổ phần; tỷ lệ và thời điểm sở hữu phần vốn góp hoặc cổ phần đó;
(ii) Tên, địa chỉ trụ sở chính, ngành, nghề kinh doanh, số và ngày cấp Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh, nơi Đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp mà những người có liên quan của họ cùng sở hữu hoặc sở hữu riêng cổ phần hoặc phần vốn góp trên 35% vốn điều lệ.
55.2 Việc kê khai quy định tại khoản 1 Điều này phải được thực hiện trong thời hạn bảy (7) ngày làm việc, kể từ ngày phát sinh lợi ích liên quan; việc sửa đổi, bổ sung phải được khai báo với Công ty trong thời hạn bảy (7) ngày làm việc, kể từ ngày có sửa đổi, bổ sung tương ứng;
55.3 Việc kê khai quy định tại khoản 1 và 2 Điều này phải được thông báo cho Đại hội đồng Cổ đông tại cuộc họp thường niên và được niêm yết, lưu giữ tại trụ sở chính của Công ty. Cổ đông, đại diện theo ủy quyền của Cổ đông, thành viên Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc có quyền xem xét nội dung kê khai bất cứ lúc nào nếu xét thấy cần thiết;
55.4 Thành viên Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác để thực hiện công việc dưới mọi hình thức trong phạm vi công việc kinh doanh của Công ty đều phải giải trình bản chất, nội dung của công việc đó trước Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát và chỉ được thực hiện khi đa số thành viên còn lại của Hội đồng Quản trị chấp thuận; nếu thực hiện mà không khai báo hoặc không được sự chấp thuận của Hội đồng Quản trị thì tất cả thu nhập có được từ hoạt động đó thuộc về Công ty.
ĐIỀU 56: THÙ LAO VÀ LỢI ÍCH KHÁC CỦA THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT
56.1 Thành viên Ban kiểm soát được trả thù lao theo công việc và được hưởng các lợi ích khác theo quyết định của Đại hội đồng Cổ đông. Đại hội đồng Cổ đông quyết định tổng mức thù lao và ngân sách hoạt động hằng năm của Ban kiểm soát căn cứ vào số ngày làm việc dự tính, số lượng và tính chất của công việc và mức thù lao bình quân hằng ngày của thành viên;
56.2 Thành viên Ban kiểm soát được thanh toán chi phí ăn, ở, đi lại, chi phí sử dụng dịch vụ tư vấn độc lập với mức hợp lý. Tổng mức thù lao và chi phí này không vượt quá tổng ngân sách họat động hằng năm của Ban kiểm soát đã được Đại hội đồng Cổ đông chấp thuận, trừ trường hợp Đại hội đồng Cổ đông có quyết định khác;
56.3 Thù lao và chi phí hoạt động của Ban kiểm soát được tính vào chi phí kinh doanh của Công ty theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, pháp luật có liên quan và phải được lập thành mục riêng trong báo cáo tài chính hằng năm của Công ty.
CHƯƠNG IV. NGƯỜI LAO ĐỘNG
ĐIỀU 57: TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG
57.1 Người lao động được tuyển dụng theo nhu cầu, tiêu chuẩn và quy định của Công ty làm việc tại Công ty theo chế độ hợp đồng lao động phù hợp với quy định của Bộ Luật Lao động.
57.2 Tổng Giám đốc trực tiếp tuyển dụng và ký Hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên với người lao động.
57.3 Tổng Giám đốc có thể uỷ quyền cho Giám đốc, Thủ trưởng đơn vị hạch toán phụ thuộc tuyển dụng và ký hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng, hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng, hợp đồng lao động thời vụ, hợp đồng lao động theo công việc tạm thời, không ổn định và hợp đồng thuê cộng tác viên cần thiết cho một chức danh, một công việc cụ thể phù hợp với nhu cầu sử dụng lao động tại đơn vị đó.
57.4 Thủ trưởng các đơn vị khác, chỉ huy trưởng công trình, dự án được Tổng Giám đốc uỷ quyền tuyển dụng và ký hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng, hợp đồng lao động thời vụ, hợp đồng lao động theo công việc tạm thời, không ổn định phù hợp với nhu cầu sử dụng lao động tại đơn vị đó.
ĐIỀU 58: QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
58.1 Người lao động được tuyển dụng vào làm việc tại Công ty có nghĩa vụ :
(a) Chấp hành đầy đủ, nghiêm túc hợp đồng lao động ; thoả ước lao động tập thể ; nội quy lao động, kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất và của Công ty.
(b) Tuân thủ sự phân công nhiệm vụ và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty và người trực tiếp quản lý, chỉ đạo ;
(c) Tuân thủ quy trình công tác, quy trình nghiệp vụ và các quy chế, quy định, nội quy của Công ty, đơn vị.
(d) Hoàn thành công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao, tự giác, đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả tốt nhất.
(e) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
58.2 Người lao động được hưởng tiền lương, tiền công, tiền thưởng căn cứ vào hợp đồng lao động ký với Công ty, thoả ước lao động tập thể và kết quả thực tế công việc hoàn thành.
58.3 Người lao động vi phạm Nội quy, quy chế, quy trình công tác, quy trình nghiệp vụ và các quy định của Công ty thì bị xử lý kỷ luật, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường cho Công ty theo quy định của Nội quy lao động, kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất của Công ty phù hợp với quy định của Bộ Luật Lao động.
58.4 Người lao động được tham gia thảo luận, góp ý kiến trong xây dựng, hoàn thiện các quy chế, quy định, nội quy của Công ty ; được thực hiện quyền kiến nghị, khiếu nại, tố các theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG V. TÀI CHÍNH
ĐIỀU 59: THỂ LỆ QUYẾT TOÁN, TRẢ CỔ TỨC VÀ LẬP QUỸ
59.1. Quyết toán, trả cổ tức và lập quỹ
59.1.1 Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 cùng năm. Ngay sau Đại hội cổ đông thường niên, Công ty phải gửi báo cáo tài chính hằng năm đã được Đại hội đồng Cổ đông thông qua đến cơ quan thuế và cơ quan Đăng ký kinh doanh. Tóm tắt nội dung Báo cáo tài chính hằng năm phải được thông báo đến tất cả cổ đông.
59.1.2 Lợi nhuận thu được từ sản xuất kinh doanh, sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản phải trừ theo quy định, số còn lại trích:
a. Trích 5% vào quỹ dự phòng tài chính bắt buộc cho đến khi đạt mức 10% vốn điều lệ thì ngưng trích.
b. Trích lập các quỹ đầu tư phát triển, quy khen thưởng - phúc lợi tập thể và quỹ khen thưởng Ban điều hành căn cứ vào lợi nhuận để lại. HĐQT có trách nhiệm trình phương án phân phối lợi nhuận để ĐHĐCĐ quyết định hàng năm.
59.1.3 Sau khi trích lập quỹ, phần lợi nhuận còn lại được chia Cổ tức cho các Cổ đông theo quy định tại Điều 20 của Điều lệ này.
59.1.4 Các quỹ không hình thành từ lợi nhuận sau thuế thực hiện theo chế độ hiện hành của Nhà nước.
59.2. Xử lý khi kinh doanh thua lỗ
Trường hợp Công ty kinh doanh thua lỗ, Hội đồng Quản trị có thể giải quyết kịp thời theo các giải pháp: (i)Trích từ quỹ dự trữ bắt buộc để bù lỗ; (ii) Chuyển lỗ sang những năm sau đồng thời kiến nghị biện pháp khắc phục trình Đại Hội đồng quyết định.
ĐIỀU 60: BÁO CÁO HÀNG NĂM VÀ CÔNG KHAI THÔNG TIN VỀ CÔNG TY
60.1. Báo cáo hàng năm
(a) Tại thời điểm kết thúc năm tài chính, Hội đồng quản trị phải chuẩn bị các báo cáo và tài liệu sau đây:
(i) Báo cáo về tình hình kinh doanh của công ty;
(ii) Báo cáo tài chính;
(iii) Báo cáo đánh giá công tác quản lý, điều hành công ty.
(b) Báo cáo tài chính hằng năm của Công ty phải được kiểm toán trước khi trình Đại hội đồng cổ đông xem xét, thông qua;
(c) Các báo cáo và tài liệu quy định tại khoản (a) Điều này phải được gửi đến Ban kiểm soát để thẩm định chậm nhất ba mươi (30) ngày trước ngày khai mạc cuộc họp thường niên của Đại hội đồng cổ đông;
(d) Báo cáo và tài liệu do Hội đồng quản trị chuẩn bị; báo cáo thẩm định của Ban kiểm soát và báo cáo kiểm toán phải có ở trụ sở chính và chi nhánh của công ty chậm nhất bảy (07) ngày làm việc trước ngày khai mạc cuộc họp thường niên của Đại hội đồng cổ đông;
Cổ đông sở hữu cổ phần của công ty liên tục ít nhất một năm có quyền tự mình hoặc cùng với luật sư hoặc kế toán và kiểm toán viên có chứng chỉ hành nghề trực tiếp xem xét các báo cáo quy định tại Điều này trong thời gian hợp lý.
60.2. Công khai thông tin
(a) Công ty phải gửi báo cáo tài chính hằng năm đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê; pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán;
(b) Tóm tắt nội dung báo cáo tài chính hằng năm phải được thông báo đến tất cả cổ đông;
(c) Mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền xem hoặc sao chép báo cáo tài chính hằng năm của công ty tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền.
(d) Công ty thực hiện công bố thông tin theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành;
CHƯƠNG VI. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
ĐIÊU 61: CÁC TRƯỜNG HỢP VÀ ĐIỀU KIỆN GIẢI THỂ CÔNG TY
61.1 Công ty bị giải thể trong các trường hợp sau:
(i) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ Công ty mà không có quyết định gia hạn;
(ii) Theo quyết định của Đại hội đồng Cổ đông;
(iii) Công ty không còn đủ số lượng Cổ đông tối thiểu theo quy định của Luật Doanh nghiệp trong thời hạn 6 tháng liên tục;
(iv) Bị thu hồi Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh.
61.2 Công ty chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.
ĐIÊU 62: THỦ TỤC GIẢI THỂ CÔNG TY
Việc giải thể Công ty được thực hiện theo quy định sau đây:
62.1 Thông qua quyết định giải thể Công ty. Quyết định giải thể Công ty phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
(i) Tên, địa chỉ trụ sở chính của Công ty;
(ii) Lý do giải thể;
(iii) Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của Công ty; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá sáu (06) tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;
(iv) Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
(v) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của Công ty.
62.2 Tối thiểu 6 tháng trước khi kết thúc thời hạn hoạt động của Công ty, HĐQT phải thành lập Ban quản lý giải tể gồm ba thành viên. Trong đó hai thành viên do ĐHĐCĐ chỉ định và một thành viên do HĐQT chỉ định từ một công ty kiểm toán độc lập trên cơ sở đồng thuận của Công ty kiểm toán độc lập đó. Ban thanh lý xây dựng quy chế hoạt động của mình. Các chi phí liên quan đến thanh lý sẽ được Công ty ưu tiên các khoản nợ khác của Công ty.
62.3 Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể phải được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh, tất cả các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan, người lao động trong Công ty và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính và chi nhánh của Công ty .
Đối với trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải đăng báo thì quyết định giải thể Công ty phải được đăng ít nhất trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba (03) số liên tiếp.
Quyết định giải thể phải được gửi cho các chủ nợ kèm theo thông báo về phương án giải quyết nợ. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ;
62.4 Các khoản nợ của Công ty được thanh toán theo thứ tự sau đây:
(i) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
(ii) Nợ thuế và các khoản nợ khác.
Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể Công ty, phần còn lại thuộc về Cổ đông;
62.5 Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của Công ty, người đại diện theo pháp luật của Công ty phải gửi hồ sơ giải thể Công ty đến cơ quan đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh xoá tên Công ty trong sổ đăng ký kinh doanh;
62.6 Trường hợp Công ty bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Công ty phải giải thể trong thời hạn sáu (06) tháng, kể từ ngày bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Trình tự và thủ tục giải thể được thực hiện theo quy định tại Điều này.
Sau thời hạn sáu (06) tháng quy định tại khoản này mà cơ quan đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ giải thể Công ty thì Công ty coi như đã được giải thể và cơ quan đăng ký kinh doanh xoá tên Công ty trong sổ đăng ký kinh doanh. Trong trường hợp này, người đại diện theo pháp luật, các thành viên Hội đồng quản trị liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác chưa thanh toán.
ĐIỀU 63: CÁC HOẠT ĐỘNG BỊ CẤM KỂ TỪ KHI CÓ QUYẾT ĐỊNH GIẢI THỂ
Kể từ khi có quyết định giải thể Công ty, nghiêm cấm Công ty, người quản lý Công ty thực hiện các hoạt động sau đây :
(a) Cất giấu, tẩu tán tài sản;
(b) Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;
(c) Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của Công ty;
(d) Ký kết hợp đồng mới không phải là hợp đồng nhằm thực hiện giải thể Công ty;
(e) Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;
(f) Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;
(g) Huy động vốn dưới mọi hình thức khác.
ĐIỀU 64: PHÁ SẢN CÔNG TY
Việc phá sản Công ty được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản.
ĐIỀU 65: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP GIỮA CÁC CỔ ĐÔNG VÀ CÔNG TY
Giải quyết tranh chấp giữa các Cổ đông và Công ty:
(a) Khi phát sinh tranh chấp hay khiếu nại có liên quan đến hoạt động của Công ty hay quyền của các Cổ đông theo Điều lệ này hoặc theo quy định của Pháp luật giữa các Cổ đông với Công ty thì các bên liên quan sẽ cố gắng giải quyết tranh chấp đó thông qua thương lượng và hòa giải;
(b) Trừ trường hợp tranh chấp liên quan tới Hội đồng Quản trị hay Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Chủ tịch Hội đồng Quản trị sẽ chủ trì việc giải quyết tranh chấp và sẽ yêu cầu mỗi bên trình bày các yếu tố thực tiễn liên quan đến tranh chấp trong vòng mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày tranh chấp phát sinh;
(c) Nếu tranh chấp liên quan tới Hội đồng Quản trị hay Chủ tịch Hội đồng Quản trị, các bên có thể thỏa thuận lựa chọn một nhóm chuyên gia độc lập với tư cách là trung gian hòa giải để giải quyết tranh chấp;
(d) Nhóm chuyên gia độc lập này bao gồm các chuyên gia pháp lý không có liên quan tới các bên liên quan đến tranh chấp cần giải quyết;
(e) Trong trường hợp này, năm mươi (50) phần trăm chi phí giải quyết tranh chấp sẽ được Công ty thanh toán, còn năm mươi (50) còn lại sẽ được chia đều cho các bên liên quan chịu trách nhiệm chi trả;
(f) Nếu không có quyết định hòa giải nào đạt được trong vòng sáu mươi (60) ngày từ khi bắt đầu quá trình hòa giải hoặc nếu quyết định của trung gian hòa giải không được các bên chấp nhận, bất kỳ bên nào cũng có thể đưa tranh chấp đó ra giải quyết theo thủ tục trọng tài hoặc tòa án;
(g) Trong trường hợp giải quyết tranh chấp theo quy định tại khoản (f) điều này, tất cả các chi phí, phí tổn liên quan đến tranh chấp sẽ do tòa án hoặc trọng tài quyết định.
ĐIỀU 66: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
66.1 Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ này phải được Đại Hội đồng cổ đông quyết định.
66.2 Bản Điều lệ này gồm 6 Chương, 66 điều, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 4 năm 2010.
66.3 Điều lệ này được lập thành 10 bản chính, có giá trị pháp lý như nhau, được nộp cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và lưu trữ tại Công ty theo quy định.
66.4 Người đại diện theo pháp luật của Công ty và các thành viên HĐQT ký vào bản Điều lệ này.
Các thành viên HĐQT Người đại diện theo pháp luật
Đã ký








